Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) công thức và bài tập chi tiết

0
103

Thì quá khứ tiếp diễn được xem là một trong những điểm ngữ pháp quan trọng và xuất hiện nhiều trong các bài thi cũng như văn bản tiếng anh. Tuy nhiên bạn vẫn còn bỡ ngỡ và khó khăn trong việc nắm vững kiến thức ngữ pháp thì quá khứ tiếp diễn cũng như là áp dụng nó trong bài tập cụ thể. 

Hiểu được điều đó, tienganhduhoc.vn đã tổng hợp kiến thức cấu trúc ngữ pháp này kèm theo đó là bài tập để giúp các bạn hệ thống và hiểu rõ hơn về thì quá khứ tiếp diễn. Hy vọng chúng sẽ giúp ích cho các bạn trong công việc và học tập.

1. Định nghĩa thì quá khứ tiếp diễn (past continuous tense)

Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) đầy đủ nhất
Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) đầy đủ nhất

Thì quá khứ tiếp diễn được dùng khi bạn muốn nhấn mạnh diễn biến hay quá trình của sự vật hay sự việc đang diễn ra xung quanh thời điểm quá khứ hoặc thời gian sự vật hay sự việc đó diễn ra …

Bài viết được quan tâm nhất:

2. Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn (Structure of the past continuous tense)

Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn
Cấu trúc thì quá khứ tiếp diễn

Khẳng định:

  • I/he/she/it + was + V.ing
  • You/we/they+were+V.ing

Ví dụ:  -At ten o’clock, I was hanging out with my girlfriends. (Vào lúc 10 giờ, tôi đang đi chơi với bạn gái của tôi.)

    -In 2000 they were working in a small town in JAPAN. (Vào năm 2000 họ đang làm việc tại một thị trấn nhỏ ở Nhật.)

Phủ định:

  • I/he/she/it + wasn’t + V.ing
  • You/we/they + weren’t + V.ing

Ví dụ: – I wasn’t paying attention while I was writing the letter, so I made several mistakes. (Tôi đã không chú ý khi viết lá thư nên đã mắc một vài lỗi.)

They weren’t working, and we weren’t working either. (Họ đã không làm việc và chúng tôi cũng không làm việc.) 

Nghi vấn

  • Câu hỏi Yes/No question 
  • Cấu trúc:   Was I/he/she/it + V.ing?
  • Were you/we/they + Ving
  • Trả lời: es, S + was/ were.
  •  / No, S + wasn’t/ weren’t.

Ví dụ: – Were you thinking about him last night? (Đêm qua cậu có nghĩ về anh ấy không?)

Yes, I was./ No, I wasn’t.

-Were they listening while he was talking? (Họ có nghe khi anh ấy nói không?)

ưu đãi học bổng khóa học IELTS
  • Câu hỏi WH- question

Cấu trúc: WH-word + was/ were + S + V-ing?

Trả lời: S + was/ were + V-ing +…

Ví dụ: What was she talking about? (Cô ấy đã nói về cái gì?)

What were you doing in the meeting yesterday? (Bạn đã làm gì trong buổi họp hôm qua?)

Trong đó: V-ing: động từ thêm “-ing”

3. Cách dùng của thì quá khứ tiếp diễn

Cách dùng của thì quá khứ tiếp diễn
Cách dùng của thì quá khứ tiếp diễn
Cách dùngVí dụ
Diễn đạt hành động đang xảy ra tại một thời điểm xác định trong quá khứ.At 10 a.m yesterday, I was at home. I was cleaning the house. ( Vào lúc 10 giờ hôm qua. Tôi đã ở nhà. Tôi đang dọn dẹp nhà.)
Cấu trúc: While + QKTD, QKTDDiễn đạt hai hành động xảy ra đồng thời trong tại một thời điểm trong quá khứ.While I was taking a bath, she was using the computer. ( Trong khi tôi đang tắm thì cô ấy dùng máy tính.)
Cấu trúc: When + QKĐ, QKTDSự kết hợp của QKD + QKTD diễn đạt hành động đang xảy ra thì có hành động khác xen vào.I was listening to the news when she phoned. (Tôi đang nghe tin tức thì cô ấy gọi tới. )
Hành động lặp đi lặp lại trong quá khứ và làm phiền đến người khác.She was always singing all day. (Cô ta hát suốt ngày.)
Dùng để chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp.Trực tiếp (direct speech):He said that: “I am leaving tomorrow” (Anh ấy nói rằng: “Tôi sẽ rời khỏi đây vào ngày mai.)Gián tiếp (indirect speech):He said that he was leaving the following day.(Anh ta đã nói rằng anh ta sẽ rời khỏi đây vào ngày mai.)
Diễn tả một hành động đã sắp xếp, có dự định từ trước.I’m living tonight. I’ve got my plane ticket. (Tôi sẽ đi tối nay. Tôi đã đi mua vé máy bay rồi.)
Quá khứ tiếp diễn cũng dùng với always.He was always ringing me up. ( Anh ta luôn luôn gọi điện cho tôi.)
Cách dùng của thì quá khứ tiếp diễn và ví dụ
Xem ngay:
Bài tập và đáp án thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – cách dùng đơn giản
Bài tập thì quá khứ hoàn thành có đáp án – Công thức, cách dùng
Các thì trong tiếng Anh: Bảng tổng hợp 12 thì và ví dụ bài tập

4. Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn
Dấu hiệu nhận biết thì quá khứ tiếp diễn

Trong câu có các trạng từ chỉ thời gian trong quá khứ kèm theo thời điểm xác định:

  • at + giờ + thời gian trong quá khứ (at 12 o’clock last night,…)
  • at this time + thời gian trong quá khứ. (at this time two weeks ago,…)
  • in + năm (in 2000, in 2005)
  • in the past (trong quá khứ)

Ngoài việc dựa vào cách dùng của thì Quá khứ tiếp diễn, ngữ cảnh của câu thì các bạn cũng hãy cân nhắc sử dụng thì Quá khứ tiếp diễn khi có xuất hiện các từ như: While (trong khi); When (Khi); at that time (vào thời điểm đó);…

5. Các chú ý khi thêm đuôi “ing”

Thông thường ta chỉ cần cộng thêm “-ing” vào sau động từ. Nhưng có một số chú ý như sau:

5.1. Với động từ tận cùng là MỘT chữ “e”

– Ta bỏ “e” rồi thêm “-ing”.

Ví dụ:             love – loving                     leave – leaving             come – coming

– Tận cùng là HAI chữ “e” ta không bỏ “e” mà vẫn thêm “-ing” bình thường.

Ví dụ: agree – agreeing                   see – seeing

5.2. Với động từ có MỘT âm tiết, tận cùng là MỘT PHỤ ÂM, trước là MỘT NGUYÊN ÂM

Ta nhân đôi phụ âm cuối rồi thêm “-ing”.

Ví dụ:             stop – stopping                     get – getting              put – putting

CHÚ Ý: 

Các trường hợp ngoại lệ:

beggin – beginning               travel – travelling                

prefer – preferring              permit – permitting

5.3. Với động từ tận cùng là “ie”

Ta đổi “ie” thành “y” rồi thêm “-ing”.

Ví dụ:             lie – lying                  die – dying

6. Bài tập vận dụng

Bài tập 1: Chia động từ ở dạng đúng để hoàn thành câu

  1. I (walk)___________down the street when it began to rain.
  2. At this time last year, I (attend)__________an English course.
  3. Jim (stand) ________ under the tree when he heard an explosion.
  4. The boy fell and hurt himself while he (ride)_________ a bicycle.
  5. When we met them last year, they (live)______ in Santiago.
  6. The tourist lost his camera while he (walk) _____ around the city.
  7. The lorry (go) _____ very fast when it hit our car.
  8. While I (study)_____in my room, my roommate (have)________ a party in the other room.
  9. Mary and I (dance)_________ the house when the telephone rang.
  10. We (sit)________ in the café when they saw us.

Bài tập 2: Chia động từ ở dạng Quá khứ đơn và Quá khứ tiếp diễn để hoàn thành đoạn văn sau

In my last holiday, I went to Hawaii. When I (go) 1…………………………. to the beach for the first time, something wonderful happened. I (swim) 2…………………………. in the sea while my mother was sleeping in the sun. My brother was building a castle and my father (drink) 3…………………………. some water. Suddenly I (see) 4…………………………. a boy on the beach. His eyes were blue like the water in the sea and his hair (be) 5…………………………. beautiful black. He was very tall and thin and his face was brown. My heart (beat) 6…………………………. fast. I (ask) 7…………………………. him for his name with a shy voice. He (tell) 8…………………………. me that his name was John. He (stay) 9…………………………. with me the whole afternoon. In the evening, we met again. We ate pizza in a restaurant. The following days we (have) 10…………………………. a lot of fun together. At the end of my holidays when I left Hawaii I said good-bye to John. We had tears in our eyes. He wrote to me a letter very soon and I answered him.

Bài tập 3: Tìm lỗi sai trong các câu sau

  1. I was play football when she called me.
  2. Was you study Math at 5 p.m. yesterday?
  3. What was she do while her mother was making lunch?
  4. Where did you went last Sunday?
  5. They weren’t sleep during the meeting last Monday.
  6. He got up early and have breakfast with his family yesterday morning.
  7. She didn’t broke the flower vase. Tom did.
  8. Last week my friend and I go to the beach on the bus.
  9. While I am listening to music, I heard the doorbell.
  10. Peter turn on the TV, but nothing happened.

Đáp án bài tập vận dụng

Bài tập 1: 

CâuĐáp ánPhân tích đáp án
1was walkingDấu hiệu là When + Mệnh đề thì Quá khứ đơn => Mô tả 1 hành động đang diễn ra thì 1 hành động khác xen vào (Tôi đang đi bộ trên đường thì trời mưa)=> Ta chia Mệnh đề đang diễn ra ở thì Quá khứ tiếp diễn.
2was attendingCó từ tín hiệu At this time last year.
3was standingDấu hiệu là When + Mệnh đề thì Quá khứ đơn => Mô tả 1 hành động đang diễn ra thì 1 hành động khác xen vào. ( Jim đang ngồi dưới gốc cây thì nghe thấy tiếng nổ.)=> Ta chia Mệnh đề đang diễn ra ở thì Quá khứ tiếp diễn.
4was ridingDấu hiệu là While + Mệnh đề thì Quá khứ đơn => Mô tả 1 hành động đang diễn ra thì 1 hành động khác xen vào. (Cậu bé đang lái xe đạp thì bị ngã.)=> Ta chia Mệnh đề đang diễn ra ở thì Quá khứ tiếp diễn
5Were living 
6Was walking
7was going
8was studying; was havingCó từ tín hiệu While + Mệnh đề chia ở thì Quá khứ tiếp diễn, mệnh đề phía sau ta cũng chia ở thì Quá khứ tiếp diễn để mô tả 2 hành động xảy ra đồng thời.
9were dancingDấu hiệu là When + Mệnh đề thì Quá khứ đơn => Mô tả 1 hành động đang diễn ra thì 1 hành động khác xen vào. (Marry và tôi đang múa thì điện thoại đổ chuông.)=> Ta chia Mệnh đề đang diễn ra ở thì Quá khứ tiếp diễn
10were sittingDấu hiệu là When + Mệnh đề thì Quá khứ đơn có động từ “saw”. (Ai đó bị nhìn thấy khi đang làm gì.) => Ta chia Mệnh đề đang diễn ra ở thì Quá khứ tiếp diễn.

Bài tập 2:

 1. went                 2. Was swimming             3. Was drinking          

 4. Saw                   5. Was

6. beat                  7. Asked                           8. Told                       

  9. stayed              10. Had

Bài tập 3: 

1. I was play football when she called me.

Play => playing

2. Was you study Math at 5 p.m. yesterday?

Was…study => Were…studying

3. What was she do while her mother was making lunch?

Do => doing

4. Where did you went last Sunday?

Went => go

5. They weren’t sleep during the meeting last Monday.

Sleep => sleeping

6. He got up early and have breakfast with his family yesterday morning.

Have => had

7. She didn’t broke the flower vase. Tom did.

Broke => break

8. Last week my friend and I go to the beach on the bus.

Go => went

9. While I am listening to music, I heard the doorbell.

Am => was

10. Peter turn on the TV, but nothing happened.

Turn => turned

Trên đây là toàn bộ kiến thức về Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) công thức và bài tập chi tiếttienganhduhoc.vn muốn chia sẻ tới các bạn, hi vọng rằng sẽ giúp bạn nào đang muốn học tiếng Anh, hay là đang ôn thi có kiến thức nền tảng tốt nhất nhé! Chúc các bạn học tốt và chinh phục được tiếng Anh hiệu quả.

Lợi ích của việc du học bao gồm cơ hội để khám phá những địa hình mới, kì quan thiên nhiên, bảo tàng và các địa danh của quốc gia. Ngoài ra, khi ở nước ngoài, bạn sẽ không bị hạn chế việc đi du lịch ở quốc gia mà bạn đang học – bạn cũng có cơ hội đặt chân tới các quốc gia láng giềng một cách tốt hơn. Nếu bạn đang có nhu cầu học tiếng anh nâng cao và dễ tiếp thu với thời gian sớm nhất. Bạn có thể để lại thông tin bằng cách inbox trực tiếp trên Fanpage tiếng Anh du học để được hỗ trợ tư vấn ôn luyện thi IELTS miễn phí tại Trung tâm luyện thi IELTS TPHCM tốt nhất cho bạn nhé. Đừng ngần ngại nếu có bất kỳ thắc mắc gì về vấn đề DU HỌC hoặc LUYỆN THI IELTS bạn có thể nhắn tin hỏi ngay hoặc để lại bình luận bên dưới bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here