Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ – Tổng hợp quy tắc quan trọng

0
39

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ là một điểm ngữ pháp quan trọng trong tiếng Anh mà bất cứ bạn nào muốn học tốt đều phải nắm vững. Nhưng để hiểu và sử dụng đúng chủ ngữ nào thì đi với động từ nào không phải dễ vì nó đều là những quy luật bất thành văn trong tiếng Anh. Nhưng tất cả sẽ được giải quyết trong bài viết Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ – Tổng hợp quy tắc quan trọng ngày hôm nay.

Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ - Tổng hợp quy tắc quan trọng
Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ – Tổng hợp quy tắc quan trọng

Trong ngữ pháp tiếng Anh, việc chúng ta chia động từ chính xác hay không sẽ phụ thuộc hoàn toàn vào dạng thức của chủ ngữ. Thường thì chủ ngữ số ít sẽ đi với động từ số ít, chủ ngữ số nhiều sẽ đi với động từ số nhiều, tuy nhiên vẫn có những dạng khác nhau và phức tạp hơn nhiều. Cùng tìm hiểu nhé.

Xem thêm bài viết được quan tâm nhất:

1. Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ là gì?

Trong tiếng Anh, việc chia động từ chính xác hay không phụ thuộc hoàn toàn vào dạng thức của Chủ ngữ. Chủ ngữ có thể là:

  • Đại từ: I, you, we, they, he, she, it
  • Danh từ: a book, water, …
Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ là gì?
Sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ là gì?

Chúng ta có thể dễ dàng chia động từ đúng với những dạng chủ ngữ như ở trên. Tuy nhiên vẫn sẽ có nhiều dạng chủ ngữ phức tạp hơn khiến các bạn gặp khó khăn trong việc chia động từ.

2. Tổng hợp quy tắc quan trọng

Quy tắc 1: Hai chủ ngữ số ít nối với nhau bởi “or” hoặc “nor” sẽ đi với động từ số ít
Ví dụ: My aunt or my uncle is arriving by train today. – Dì hoặc chú tôi sẽ đến bằng tàu hôm nay.
Quy tắc 2: chủ ngữ số ít nối với chủ ngữ số nhiều bởi “or” hoặc “nor”, động từ sẽ chia với chủ ngữ gần nhất
Ví dụ: The serving bowl or the plates go on that shelf. – Bát hoặc đĩa sẽ được xếp trên giá.

Quy tắc 3: Công thức “either…or” và “neither…nor”, động từ sẽ chia với chủ ngữ đứng gần nó nhất
Ví dụ:

Either Pete or John is helping today with stage decorations. – Pete hoặc John đang giúp trang trí sân khấu.

Neither Pete or his friends are available today. – Cả Pete và bạn bè anh ấy đều không có mặt hôm nay.
Quy tắc 4: Trong trường hợp chủ ngữ bị chia tách bởi những từ như: along with, as well as, besides, chúng ta bỏ qua những từ trên và chia với chủ ngữ chính của câu
Ví dụ: The politician, along with the newsmen, is expected to arrive soon – Các chính trị gia, cùng với các nhà báo, dự kiến ​​sẽ đến sớm.
Quy tắc 5: Chủ ngữ bắt đầu bằng các đại từ each, everyone, everybody, anyone, anybody, someone, somebody đi với động từ số ít
Ví dụ: Each of the girls dances beautifully. – Cô gái nào cũng nhảy đẹp.
Quy tắc 6: Với những chủ ngữ chỉ phân số, phần trăm, majority, some, all, none – chúng ta dựa vào danh từ sau giới từ “of” để xác định cách chia động từ cho đúng
Ví dụ: 

Fifty percent of the pie has disappeared.
Fifty percent of the pies have disappeared.
One-third of the city is unemployed.
One-third of the people are unemployed.
Quy tắc 7: Cụm từ “the number” theo sau là động từ số ít và cụm từ “a number” theo sau là động từ số nhiều
Ví dụ: 

The number of people we need to hire is thirteen.
A number of people have written about this subject.

Quy tắc hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ
Quy tắc hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ


Quy tắc 8: Khi “either” và “either” là chủ ngữ, chúng luôn đi với động từ số ít
Ví dụ: Neither of them is available to speak right now.
Either of us is capable of doing the job.
Quy tắc 9: Sử dụng động từ số ít với cụm từ chỉ tiền và thời gian
Ví dụ:

Ten dollars is too high to pay.
Five years is the maximum sentence for that offense.

3. Những quy tắc quan trọng khác

Quy tắc số 10: Chủ ngữ là các danh từ nối nhau bằng : as well as, with, together with thì chia động từ theo danh từ phía trước.

ưu đãi học bổng khóa học IELTS

Ví dụ:

She as well as I am going to university this year. (chia theo she).

Mrs. Smith together with her sons is away for holiday. (chia theo Mrs. Smith).

Quy tắc số 11: Chủ ngữ là hai danh từ nối với nhau bằng cấu trúc: either… or; neither… nor, or, not only… but also…. thì động từ chia theo danh từ thứ hai.

Ví dụ:

You or I am …(chia theo I).

Not only she but also they are…(chia theo they).

Quy tắc số 12: Chủ ngữ là hai danh từ nối nhau bằng of

Hai danh từ nối với nhau bằng of thì chia theo danh từ phía trước nhưng nếu danh từ phía trước là none, some, all, most, majority, enough, minority, hafl, phân số …. thì lại phải chia theo danh từ phía sau.

Ví dụ:

The study of how living things work is called philosophy. (chia theo study).

Some of the students are late for class. (nhìn trước chữ of và some nên chia theo chữ phía sau là students).

Most of the water is polluted. (phía trước là most nên chia theo danh từ chính đứng sau là water).

Lưu ý: Nếu các từ trên đứng một mình thì phải suy nghĩ xem nó là đại diện cho danh từ nào, nếu danh từ đó đếm được thì dùng số nhiều, ngược lại dùng số ít.

Ví dụ: The majority think that…(đa số nghĩ rằng…): ta suy ra rằng để“ suy nghĩ ” được phải là danh từ đếm được (người) => dùng số nhiều.

Quy tắc số 13: Chủ ngữ là một số danh từ chỉ tập hợp như : family, staff, team, group, congress, crowd, committee ….Nếu chỉ về hành động của từng thành viên thì dùng số nhiều, nếu chỉ về tính chất của tập thể đó như 1 đơn vị thì dùng số ít.

Ví dụ:

The family are having breakfast. (ý nói từng thành viên trong gia đình đang ăn sáng).

The family is very conservative. (chỉ tính chất của tập thể gia đình đó như là một đơn vị).

Quy tắc số 14: Chủ ngữ bắt đầu bằng There, ta chia động từ chia theo danh từ phía sau.

Ví dụ:

There is a book (chia theo a book).

There are two books (chia theo books).

Chú ý: There is a book and two pens (vẫn chia theo a book).

Quy tắc số 15: Chủ ngữ bắt đầu bằng mệnh đề quan hệ, tập chia động từ theo danh từ trong mệnh đề chính.

Ví dụ: One of the girls who go out is very good. (Ta có thể bỏ mệnh đề đi cho dễ thấy: One of the girls is good.)

Quy tắc số 16: Chủ ngữ bắt đầu bằng các đại từ sở hữu (như: mine, his, hers), thì phải xem cái gì của người đó và nó là số ít hay số nhiều.

Ví dụ: Give me your scissors. Mine (be) very old. (ta suy ra là của tôi ở đây ý nói scissors của tôi : số nhiều => chia động từ ở số nhiều: Mine are very old).

Quy tắc số 17: Nếu sau “No” hoặc “None of” là một danh từ không đếm được hoặc danh từ đếm được số ít -> động từ theo sau chia theo chủ ngữ số ít.

Ví dụ: No further information is provided for you unless you are a VIP. – (Không có thêm thông tin nào được cung cấp cho bạn trừ khi bạn là một người cực kỳ quan trọng.)

Quy tắc số 18: Nếu sau “No” hoặc “None of” là một danh từ đếm được số nhiều -> động từ theo sau chia theo chủ ngữ số nhiều.

Ví dụ: No people are allowed to swim in this lake. – (Không có ai được phép bơi trong hồ này.

Quy tắc số 19: Trong cụm từ There + be …., động từ be phải tương hợp với chủ ngữ thật (real subject) đứng ngay sau nó.

There + be + noun

Ví dụ:

There is a lot of noise in the street. (Có rất nhiều tiếng ồn ngoài đường).

There were many people in the waiting room. (Có rất nhiều người trong phòng đợi.)

Quy tắc số 20: khi chủ ngữ sử dụng cấu trúc many + n số nhiều thì chia động từ theo hình thức số nhiều.

Many + n(plural) + v(plural)

Ví dụ:

Many students like playing games nowadays.

Many animals face starvation and frostbite during the snowy season.

Quy tắc số 21: khi chủ ngữ bắt đầu với cấu trúc many + a + n số ít thì động từ sẽ được chia theo hình thức số ít.

Many + a + n(singular) + v(singular)

Ví dụ:

Many leaders have fallen due to pride.

Many students don’t want to study all day at school.

Quy tắc số 22: Khi chủ ngữ bao gồm THE + ADJECTIVE để chỉ một tập thể thì chia động từ theo hình thức số nhiều.

The + adjective + v(plural)

Ví dụ:

The deaf are the people who are not able to hear.

Despite not having much money, The poor are still happy.

Đặc biệt, Khi đứng sau the là danh từ people, police, army, children, cattle (gia súc) thì cũng dùng động từ ở số nhiều.

Ví dụ: The police have patrolled through the night to catch that murder.

Xem thêm 1 số bài viết quan trọng cần biết khác:
Công thức dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn – Bài tập có đáp án
Khi nào thêm es vào danh từ số nhiều – bài tập có đáp án mẫu
Tổng hợp những từ viết tắt trong tiếng Anh có ý nghĩa [2020]

4. Một số danh từ có dạng số nhiều nhưng có nghĩa số ít

  • News (tin tức)
  • Trò chơi: billiards (bi- da ), darts (ném phi tiêu ),dominoes (đô-mi-nô),…
  • Quốc gia: the Philippines (nước Philippine), The United States (Hoa Kỳ),…
  • Môn học hoặc môn thể thao : mathematics (toán học), physics (vật lý), economics (kinh tế học), politics (chính trị học), linguistics (ngôn ngữ học), genetics (di truyền học), athletics (môn điền kinh), gymnastics (môn thể dục)….
  • Bệnh: measles (bệnh sởi), mumps (quai bị), rickets (còi xương),
Một số lưu ý quan trọng S+V
Một số lưu ý quan trọng S+V

Ví dụ:

Physics is more difficult than chemistry (Môn lý khó hơn môn hóa).

The news was worse than I have expected (Tin tức xấu hơn tôi nghĩ).

Lưu ý: Một số từ tận cùng bằng –ics có thể được dùng với động từ số ít hoặc số nhiều

Ví dụ:

Politics is a complicated business (Chính trị là một hoạt động phức tạp).

What are your politics? (Quan điểm chính trị của anh là thế nào?).

Đây là toàn bộ những quy tắc và lưu ý quan trọng trong sự hòa hợp giữa chủ ngữ và động từ mà các bạn nên lưu ý. Hi vọng bài viết đã giúp các bạn tự tin trong việc chia động từ cũng như áp dụng tốt trong bài thi IELTS Writing nhé!

Mình là Vũ Thị Thùy Linh, học ngành Ngôn Ngữ Anh của trường Đại học Quốc Tế- ĐHQG TPHCM. Mình thích kết bạn và chia sẻ những điều thú vị về tiếng Anh với mọi người. Sở thích của mình là nghe nhạc và lướt Reddit VN. Khả năng của mình chính là luôn lắng nghe và có thể chia sẻ. Nếu bạn có gì thắc mắc thì hãy comment cho mình nhé. Bên cạnh đó Linh sẽ chia sẻ cách học tiếng anh tốt nhất mà Linh biết đến với các bạn qua những bài viết các mục Blog trên Website: tienganhduhoc.vn nhé.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here