Số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh – Cách đọc và phân biệt

Trong tiếng Anh có rất nhiều từ chỉ số lượng cũng như số thứ tự hay từ ngữ miêu tả số lượng trong tiếng Anh nhìn qua thì có nghĩa tương đương nhau, nhưng lại có cách sử dụng không giống nhau. Vì vậy, nếu như không nắm rõ cách sử dụng từ chỉ số lượng và số đếm trong tiếng Anh sẽ dẫn đến những sai lầm không đáng có. Do đó, bài viết hôm nay chúng tôi sẽ gửi đến các bạn kiến thức về số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh – Cách đọc và phân biệt

Số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh - Cách đọc và phân biệt
Số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh – Cách đọc và phân biệt

1. Khái quát chung

Trong tiếng Anh có 2 dạng số:

  • Số đếm (cardinal numbers) – 1 (one), 2 (two)… Dùng để đếm số lượng.
  • Số thứ tự (ordinal numbers) – 1st (first), 2nd (second)… Dùng để xếp hạng, tuần tự.

2. Cách dùng số đếm trong tiếng Anh

a. Đếm số lượng

  • I have seven pens. (Tôi có 7 cái bút.)
  • My family has four people. (Gia đình tôi có 4 người.)

b. Số điện thoại

  • My phone number is zero-nine-seven, nine-four-six, three-eight-two. (Số điện thoại của tôi là: 097.946.382.)

c. Độ tuổi

  • I am nineteen years old. (Tôi 19 tuổi.)

d. Năm

  • He was born in nineteen ninety-four. (Anh ấy sinh năm 1994.)

3. Số thứ tự trong tiếng Anh

a. Khi muốn nói đến ngày sinh nhật

  • Yesterday was my 19th birthday. (Hôm qua là sinh nhật lần thứ 19 của tôi.)

b. Xếp hạng

  • Philippines come first in Miss Universe 2015. (Philippines trở thành hoa hậu hoàn vũ năm 2015.)

c. Số tầng trong một tòa nhà

  • My office is on the seventh floor. (Văn phòng của tôi nằm ở tầng 7 của tòa nhà.)

4. Phân biệt số đếm, số thứ tự

Đây là điều mà nhiều bạn học tiếng Anh nếu không để ý, hoặc học sơ xài ở những lớp nhỏ, ngày đầu học tiếng Anh sẽ rất khó khăn để phân biệt, mà sự nhầm lẫn này rất tai hại nếu không được phát hiện và chính sửa kịp thời. Nên các bạn cần lưu tâm thật kĩ bảng sau nhé:

SốSố đếmSố thứ tựViết tắt
1OneFirstst
2TwoSecondnd
3ThreeThirdrd
4FourFourthth
5FiveFifthth
6SixSixthth
7SevenSeventhth
8EightEighthth
9NineNinthth
10TenTenthth
11ElevenEleventhth
12TwelveTwelfthth
13ThirteenThirteenthth
14FourteenFourteenthth
15FifteenFifteenthth
16SixteenSixteenthth
17SeventeenSeventeenthth
18EighteenEighteenthth
19NineteenNineteenthth
20TwentyTwentiethth
21Twenty-oneTwenty-firstst
22Twenty-twoTwenty-secondnd
23Twenty-threeTwenty-thirdrd
24Twenty-fourTwenty-fourthth
25Twenty-fiveTwenty-fifthth
30ThirtyThirtiethth
31Thirty-oneThirty-firstst
32Thirty-twoThirty-secondnd
33Thirty-threeThirty-thirdrd
40FortyFortiethth
50FiftyFiftiethth
60SixtySixtiethth
70SeventySeventiethth
80EightyEightiethth
90NinetyNinetiethth
100One hundredOne hundredthth
1.000One thousandOne thousandthth
1 triệuOne millionOne millionthth
1 tỷOne billionOne billionthth

Bạn nên xem thêm các bài viết có thông tin liên quan sau:

Ngoài ra, các bạn cần lưu ý một số điều:

  • Thay vì nói One Hundred, bạn có thể nói A Hundred.
    Ví dụ: 189 được đọc là: One hundred and eighty-nine hoặc A hundred and eighty-nine.
  • Với một nghìn (one/a thousand) và một triệu (one/a million) cũng áp dụng quy tắc tương tự như một trăm (one/a hundred)
  • Nhưng không thể nói: five thousand a hundred and fifty (5,150) mà phải nói five thousand one hundred and fifty.
  • Bạn cần sử dụng dấu gạch ngang (hyphen -) khi viết số từ 21 đến 99.
  • Đối với những số lớn, người Mỹ thường sử dụng dấu phẩy (comma ,) để chia từng nhóm ba số.
    Ví dụ: 5000000 (5 million) thường được viết là 5,000,000.

Với mỗi bài viết là mong muốn của chúng tôi sẽ giúp ích cho các bạn học tiếng Anh tốt hơn với đúng chuyên ngành học của các bạn. Nếu có bất kì thắc mắc về bài viết số đếm và số thứ tự trong tiếng Anh – Cách đọc và phân biệt trên đây hay đóng góp, chia sẻ gì đừng ngần ngại để lại bình luận phía dưới nhé. Chúng mình sẽ cố gắng giải đáp kịp thời cho các bạn. Hi vọng rằng bài viết trên sẽ hữu ích với các bạn!

Bình luận

Bình luận