Tất tần tật về so sánh hơn trong tiếng Anh

Trong tiếng Anh có rất nhiều loại so sánh. Ngày hôm nay, tienganhduhoc.vn sẽ gửi đến các bạn bài viết tất tần tật về so sánh hơn trong tiếng Anh. Hãy cùng tìm hiểu nhé!

Tất tần tật về so sánh hơn trong tiếng Anh
Tất tần tật về so sánh hơn trong tiếng Anh

1. Cấu trúc so sánh hơn dưới tiếng Anh với tính từ và trạng từ ngắn

Công thức so sánh hơn:

  • S + V + (Adj/Adv) + “-er” + than

Ví dụ:

  • Jennie’s grades are higher than her sister’s.
  • Today is colder than yesterday.
  • My girlfriend came later than me.
  • Lindy is shorter than her younger sister.
  • My ruler is longer than yours.

2. Cấu trúc so sánh hơn dưới tiếng Anh với tính từ và trạng từ dài

Công thức so sánh hơn:

  • S + V + more + Adj/Adv + than

Ví dụ:

  • He is a more professional soccer than me.
  • He speaks Korean more fluently than his friend.
  • She visits her family less frequently than I used to.
  • This hat is more expensive than the others.
  • My father drives more carefully than my brother.

Lưu ý: Có thể thêm far hoặc much trước cụm từ so sánh để nhấn mạnh. Ví dụ: Mike’s phone is much more expensive than mine.

Xem thêm bài viết sau:

3. Một số tính từ và trạng từ đặc biệt 

Dưới đây là một số tính từ và trạng từ đặc biệt thường gặp dưới một số dạng câu so sánh tiếng Anh trong đây:

So sánh hơnSo sánh hơn nhất  
good/wellbetterbest
bad/badlyworseworst
littlelessleast
many/much moremost
farfurther farther furthest/farthest

4. Một số dạng so sánh đặc biệt

4.1. So Sánh Kép

So sánh kép (Double Comparative) dưới tiếng Anh được sử dụng để nhắc tới hai hành động xảy ra đồng thời và tiến triển như nhau. Cấu trúc so sánh kép dưới tiếng Anh (còn được gọi là cấu trúc so sánh càng càng):

  • The + comparative + S + V, the + comparative + S + V 

    (The + so sánh hơn + mệnh đề, the + so sánh hơn + mệnh đề )

Ví dụ:

  • The longer the play lasts, the more bored the audience becomes. (Vở kịch càng dài, khán giả càng cảm thấy chán)
  • The less money I spend, the less I have to worry about saving. (Tôi càng tiêu nhỏ tiền thì càng nhỏ bận tâm về việc tiết kiệm hơn)
  • The more you study, the smarter you will become. (Bạn càng học nhiều thì bạn càng thông minh hơn)
  • The richer the person is, the more privilege he enjoys. (Người càng giàu có thì càng có nhiều đặc quyền)

Lưu ý:

Trong câu so sánh kép, nếu túc từ là một danh từ thì ta đặt danh từ ấy ngay sau tính từ So sánh.

Ví dụ: The more homework you do, the better you are. (Càng làm bài tập nhiều, những em càng giỏi).

Không sử dụng thì tiếp diễn dưới so sánh kép

Xem thêm bài viết sau:

4.2. So sánh lặp

So sánh lặp (Repeated Comparative) dưới tiếng Anh được sử dụng để diễn tả 1 tình huống, sự vật, sự việc liên tục thay đổi hoặc thay đổi một cách chậm rãi. So sánh lặp được kết nối bởi từ AND. Cấu trúc câu so sánh lặp:

Danh từ

Danh từ đếm được
  • MORE AND MORE + N 

    FEWER AND FEWER + N

Ví dụ:

  • Nowadays, more and more people using smartphones. (Ngày nay, càng có nhiều người tiêu dùng điện thoại thông minh)
  • There are fewer and fewer kids in this village. (Ngày càng có nhỏ trẻ thơ dưới cái làng này)
So sánh hơn trong tiếng Anh
So sánh hơn trong tiếng Anh
Danh từ không đếm được
  • MORE AND MORE + N 

    LESS AND LESS + N

Ví dụ:

  • As a result, she has less and less time to sleep. (Kết quả là, cô ấy càng ngày càng có nhỏ thời gian để ngủ)
  • He put more and more sugar to the drink. (Anh ấy chứa ngày càng nhiều đường vào đồ uống)

Tính từ/trạng từ

Tính từ/ trạng từ ngắn
  • short adj/adv + ER AND short adj/adv + ER

Ví dụ: He is getting older and older. (Càng ngày anh ta càng già đi)

Tính từ/ trạng từ dài
  • MORE AND MORE + long adj/adv 

    LESS AND LESS + long adj/adv

Ví dụ:

  • My best friend becomes more and more beautiful. (Bạn thân của tôi càng ngày càng trở cần phải xinh đẹp)
  • The price of estate is less and less expensive. (Giá BĐS càng ngày càng bớt cao đỏ hơn)

4.3. So sánh bội

So sánh bội là chiếc so sánh gấp rưỡi, gấp đôi, gấp ba. Trong cấu trúc này, không được sử dụng so sánh hơn kém mà phải sử dụng so sánh bằng.

  • S + V + bội số (twice, three, four times…) + AS + much / many / adj / adv + AS + noun/ pronoun

Ví dụ:

  • These shoes cost twice as much as those. (Đôi giày này cao gấp 2 lần đôi giày kia)
  • The Bitexco Tower is three times as tall as Park Hyatt Hotel. (Toà nhà Bitexco câp gấp 3 lần khách sạn Park Hyatt)

5. Bài tập vận dụng

Bài 1

Hãy điền dạng đúng của từ vào chỗ trống sao cho thích hợp với ngữ cảnh của câu văn

  1. Mom’s watch is … than mine. (expensive)
  2. She lives in a really … villa. (beautiful)
  3. She is the … tennis player of Australia. (good)
  4. This luggage is … than mine. (heavy)
  5. He runs … than his sister. (quick)
  6. Layla is … than Henry but Sophia is the … (tall/tall)
  7. Kai reads … books than Daniel but Tom reads the … (many/many)
  8. France is as … as London. (beautiful)
  9. My brother is three years … than me. (young)
  10. This was the … movie I have ever seen. (bad)
  11. I speak France … now than two years ago. (fluent)
  12. Could you write…? (clear)
  13. Cameroon can run … than John. (fast)
  14. Our team played … of all. (bad)
  15. He worked … than ever before. (hard)

Đáp án

more expensive – beautiful – best – heavier – quicker – taller/tallest – more/most – beautiful – younger – worst – more fluently – more clearly – faster – worst – harder.

Bài tập áp dụng
Bài tập áp dụng

Bài 2

Hãy bố trí lại câu so sánh

  1. Julia/ tall/ her friend.
  2. A banana/ not sweet/ an apple.
  3. A fish/ not big/ a elephant.
  4. This dress/ pretty/ that one.
  5. the weather/ not hot/ yesterday.
  6. A rose/ beautiful/ a weed.
  7. A cat/ intelligent/ a chicken.
  8. Hung/ friendly/ Minh.

Đáp án

  1. Julia is as tall as her friend.
  2. A banana is not as sweet as an apple.
  3. A fish is not as big as a elephant.
  4. This dress is as pretty as that one.
  5. The weather is not as hot as yesterday.
  6. A rose is more beautiful than a weed.
  7. A cat is more intelligent than a chicken.
  8. Hung is more friendly than Minh.

Bài 3

Viết lại câu sao cho nghĩa không đổi

  1. I’ve never met any more handsome person than Gind.
    Gind is…………………………
  2. In my opinion, there is nobody as kind-hearted as my grandmother.
    In my opinion, my grandmother is ……………………
  3. There is no more intelligent student in this school than John.
    John is……………………………..
  4. This is the most delicious dish I’ve ever tasted.
    I’ve…………………………..
  5. Have you got any bags smaller than that one?
    Is this…………………………………?

Đáp án

  1. George is the most dependable person I’ve ever met.
  2. In my opinion, my grandmother is more kind-hearted than anyone.
  3. John is the most intelligent student in this school.
  4. I’ve never tasted a more delicious dish than this one.
  5. Is this the biggest bag you’ve got?

Trên đây là bài viết tất tần tật về so sánh hơn trong tiếng Anh. Hy vọng bài viết này đã cung cấp lượng kiến thức ngữ pháp về so sánh hơn cho bạn nhé!

Leave a Comment