Collocation là gì? Những lưu ý quan trọng về Collocation for IELTS

Trong quá trình luyện thi IELTS, việc sử dụng các Collocations là một điều cực kỳ quan trọng để giúp bạn đạt band điểm cao IELTS Speaking và Writing. Vậy Collocation là gì? Sử dụng Collocation for IELTS như thế nào? Hãy cùng theo dõi bài viết hôm nay của tienganhduhoc.vn để tham khảo bạn nhé.

1. Collocations là gì?

Collocations là cách kết hợp các từ với nhau thành các cụm từ theo thói quen của người bản ngữ. Dùng những collocation giúp việc nói và viết của chúng ta trở nên tự nhiên, mềm mại và có tính ứng dụng cao hơn, thay vì chỉ ghép các từ đơn một cách thông thường.

Ví dụ khi bạn nói “Chúng tôi đang gặp nhiều khó khăn” có thể viết “We’re meeting many difficultities” thì chúng ta hiểu nhưng người bản xứ họ sẽ cười vì “meet” không đi với “difficulty”, thay vì thế họ sẽ nói là “We’re encountering/experiencing/facing many difficulties” .

2. Vì sao collocation quan trọng trong bài IELTS Writing ?

  • Giúp câu văn trôi chảy, tự nhiên Collocation sẽ giúp bạn nói và viết tự nhiên bởi bạn không thể kết hợp tùy tiện các từ với nhau.
  • Nâng cao chất lượng của collocation góp phần tạo nên điểm số cho bài viết (tiêu chí Lexical Resource – Range of vocabulary) 4 tiêu chí chấm writing: Task Respones, Coherence and Cohesion, Lexical Resource, Grammatical Range And Accuracy. Các bạn tham khảo thêm 4 tiêu chí chấm thi này ở link trên nhé!
  • Cụ thể, collocation được xếp vào trong tiêu chí Lexical resources, mỗi collocation chất và chính xác mà bạn sử dụng sẽ giúp bạn tiến đến gần hơn mục tiêu IELTS của bạn.

3. Cách xây dựng Collocation

Công thức liên kết các từ thành Collocation

Collocation không được xây dựng, liên kết một cách tùy tiện. Bạn có thể liên kết các từ để xây dựng một Collocation theo những quy tắc dưới đây:

  • adj + noun
  • verb + noun
  • noun + verb
  • adv + adj
  • verb + adverb/prepositional phrase
  • noun + noun

Xem thêm các bài viết:

Ví dụ minh họa

Verb + noun

Ví dụ: miss (verb)

  • miss an opportunity: bỏ lỡ cơ hội
  • miss a chance: bỏ lỡ cơ hội
  • miss the bus: lỡ chuyến xe bus

Adj + noun

Ví dụ: heavy (adj)

  • heavy rain: mưa nặng hạt
  • heavy workload: khối lượng công việc nhiều
  • heavy traffic: giao thông tắc nghẽn, kẹt xe
  • heavy goods vehicles: xe chở hàng nặng/ trọng tải lớn

Adv + adj

Ví dụ: bitterly disappointed: thất vọng tràn trề

Cách kết hợp từ thành Collocation
Cách kết hợp từ thành Collocation
  • awfully sorry: vô cùng xin lỗi
  • perfectly capable: hoàn toàn có khả năng
  • utterly devoted: cống hiến hết mình
  • deeply disturbed: thật sự bị làm phiền

4. Cách học Collocations như thế nào

Xem thêm bài viết: Những từ vựng thường gặp trong IELTS – Cách học hiệu quả

Chuẩn bị cho mình một cuốn từ điển Collocation

Từ điển Collocations rất phổ biến bởi nó thường được gắn kết với từ vựng. Mình giới thiệu cuốn OCD (Oxford collocation dictionary).

Đây là cuốn tuyển tập Collocations đa dạng để các bạn sử dụng cho bài thi của mình. Những cụm từ được phân tích rõ theo các từ kết hợp với nhau, giải thích nghĩa để các bạn dễ hiểu hơn.

Bên cạnh đó, nếu cảm thấy không thuận tiện khi học sách thì các bạn sử dụng điện thoại và dùng các ứng dụng từ điển miễn phí để học Collocation.

Thường xuyên ghi chú các collocations học được

  • Sử dụng bút dạ quang highlight lại những collocations mà mình học được. Cụm nào thường gặp nghi là collocations thì phải tra ngay.
  • Kẻ bảng (có 3 cột: collocations – nghĩa – ví dụ) để ghi lại các collocations cho bản thân.
  • Các bảng chia thành các topics khác nhau. Phân các collocations list theo topic để học.

Thường xuyên áp dụng các collocations vào bài viết và nói

Bước này thì phải luôn song hành với bước 2, luôn cố gắng áp dụng các collocations học được vào bài viết và nói của mình để ghi nhớ và thành thạo cách sử dụng

Nếu gặp Collocation không hiểu, phải note lại và hỏi giáo viên ngay

Không chỉ riêng Collocation, khi có bất cứ gì không hiểu, đừng bỏ qua mà hãy note lại và hỏi giáo viên. Tránh trường hợp không hỏi, dần dần bạn sẽ quen với lỗi sai đó và tạo thành thói quen không tốt không tiếng Anh.

5. Các collocation thường gặp

Collocations với Big

Từ Big thường dùng với các sự kiện.

  • a big accomplishment: một thành tựu lớn
  • a big decision: một quyết định lớn
  • a big disappointment: một sự thất vọng lớn
  • a big failure: một thất bại lớn
  • a big improvement: một cải tiến lớn
  • a big mistake: một sai lầm lớn
  • a big surprise: một bất ngờ lớn

Collocation với Great

Great thường dùng với các collocation diễn tả cảm xúc hoặc tính chất, phẩm chất.

Great + feelings

  • great admiration: ngưỡng mộ
  • great anger: giận dữ
  • great enjoyment: sự thích thú tuyệt vời
  • great excitement: sự phấn khích lớn
  • great fun: niềm vui lớn
  • great happiness: hạnh phúc tuyệt vời
  • great joy: niềm vui lớn

Great + qualities

  • in great detail: rất chi tiết
  • great power: năng lượng lớn
  • great pride: niềm tự hào lớn
  • great sensitivity: sự nhạy cảm tuyệt vời
  • great skill: kỹ năng tuyệt vời
  • great strength: sức mạnh lớn
  • great understanding: hiểu biết tuyệt vời
  • great wisdom: khôn ngoan tuyệt vời
  • great wealth: của cải lớn

Collocations với Large

Từ Large thường dùng trong collocations liên quan tới số và các phép đo lường.

  • a large amount: một số lượng lớn
  • a large collection: một bộ sưu tập lớn
  • a large number (of): một số lượng lớn (của)
  • a large population: một dân số lớn
  • a large proportion: một tỷ lệ lớn
  • a large quantity: một số lượng lớn
  • a large scale: quy mô lớn

Collocation với Strong

Từ strong thường dùng trong collocations liên quan tới thực tế và ý kiến.

Strong + facts/opinions

  • strong argument: luận điểm mạnh mẽ
  • strong emphasis: sự nhấn mạnh
  • a strong contrast: sự tương phản mạnh mẽ
  • strong evidence: bằng chứng mạnh mẽ
  • a strong commitment: một cam kết mạnh mẽ
  • strong criticism: sự chỉ trích mạnh mẽ
  • strong denial: sự phủ nhận mạnh mẽ
  • a strong feeling: một cảm giác mạnh mẽ
  • a strong opinion (about something): một ý kiến mạnh mẽ (về một cái gì đó)
  • strong resistance: sự kháng cự mạnh

Strong + senses

  • a strong smell: nặng mùi
  • a strong taste: một hương vị mạnh mẽ

Collocations với Deep

Từ deep thường dùng cho những cảm xúc sâu sắc.

  • deep depression: trầm cảm sâu sắc
  • in deep thought: trong suy nghĩ sâu sắc
  • deep devotion: lòng sùng kính sâu sắc
  • in deep trouble: dấn sâu vào rắc rối
  • in a deep sleep (when the person won’t wake up easily): trong một giấc ngủ sâu (khi người đó sẽ không dễ dàng thức dậy)

Collocations với Heavy

Từ heavy thường dùng với thời tiết.

  • heavy rain: mưa lớn
  • heavy snow: tuyết nặng
  • heavy fog: sương mù dày đặc

Từ heavy còn dùng với những người có thói quen xấu.

  • a heavy drinker: người nghiện rượu nặng
  • a heavy smoker: người nghiện thuốc lá nặng
  • a heavy drug user: người nghiện ma tuý nặng

Từ heavy còn dùng trong collocations chỉ những thứ không dễ chịu như giao thông hay tô thuế.

  • heavy traffic: giao thông nặng nề (hay ách tắc)
  • heavy taxes: thuế nặng (đóng thuế nhiều)

Collocation với time

Collocation với time là những Collocation thường gặp và rất phổ biến trong đời sống. Bạn có thể tham khảo các Collocation với time dưới đây.

Collocation with time
Collocation with time

6. Các collocation thường gặp với động từ

Collocation với động từ Have

  • Have a good time: một khoảng thời gian vui vẻ
  • Have a bath: tắm
  • Have a drink: uống thứ gì đó
  • Have a haircut: cắt tóc
  • Have a holiday: đi nghỉ dưỡng
  • Have a problem: có vấn đề
  • Have a relationship: có mối quan hệ
  • Have sympathy: có sự đồng cảm
  • Have an accident: xảy ra tai nạn
  • Have an argument/row: cãi vã
  • Have/take a break: nghỉ giải lao
  • Have a conversation/chat: nói chuyện
  • Have a difficulty (in) doing sth: có khó khăn trong việc gì
  • Have a dream/ nightmare: gặp ác mộng
  • Have an experiment: trải nghiệm
  • Have a feeling: cảm thấy rằng
  • Have a look: ngắm nhìn
  • Have a try/go: thử

Collocation với động từ do

  • Do me a favour: giúp đỡ ai
  • Do the cooking: nấu ăn
  • Do the housework: làm việc nhà
  • Do the shopping: đi mua sắm
  • Do the washing up: giặt quần áo
  • Do/Try one’s best: cố gắng hết sức
  • Do one’s hair: thay đổi kiểu tóc
  • Do damage to: gây hại đến
  • Do an experiment: làm thí nghiệm
  • Do harm: gây hại
  • Do the ironing: là , ủi
  • Do research: nghiên cứu
  • Do a/the crossword: giải ô chữ
  • Do/Take the course: đăng kí khóa học
  • Do a degree/ diploma: học lấy bằng
  • Do/ take a subject: nghiên cứu
  • Do/ write an essay/ assignment: làm bài luận/ bài tập
  • Do/give a lecture/talk: diễn thuyết
  • Do/sit/take an exam: dự một kì thi

Collocation với động từ Break

  • Break the law: phá luật
  • Break a leg: chúc may mắn
  • Break a promise: thất hứa
  • Break a record: phá vỡ kỉ lục
  • Break a habit: phá vỡ một thói quen
  • Break someone’s heart: làm cho ai đau khổ
  • Break the ice: phá vỡ bầu không khí im lặng
  • Break the news to someone: đưa tin khẩn, tin xấu đến ai
  • Break the rules: phá luật quy định
  • Break sth free: tháo dỡ một vật ra khỏi vật khác

Collocation với động từ Take

  • Take a break: giải lao
  • Take a look: xem xét, nhìn
  • Take a rest: nghỉ ngơi
  • Take a seat: tìm một chỗ ngồi, mời ngồi
  • Take a taxi/bus/train: bắt xe, buýt, xe lửa
  • Take an exam: đi kiểm tra
  • Take notes: ghi chú
  • Take someone’s place: thế chỗ ai đó
  • Take someone’s temperature: đo nhiệt độ cho ai đó
  • Take a holiday: đi nghỉ
  • Take a trip: đi công tác
  • Take a liking to: thấy hứng thú, thích thú
  • Take an interest in: thấy thích thú
  • Take a dislike to: không thích, ghét
  • Take advantage of= make use of: tận dụng
  • Take action: hành động

Collocation với động từ Make

  • Make ia different: tạo ra sự khác biệt
  • Make a mess: làm hư, làm dơ bẩn
  • Make a mistake: tạo ra lỗi
  • Make noise: làm ồn
  • Make an effort: nỗ lực
  • Make money: làm ra tiền
  • Make progress: đạt tiến bộ
  • Make room for: nhường chỗ
  • Make trouble: gây rắc rối
  • Make preparations: chuẩn bị
  • Make a decision: quyết định= make up your mind
  • Make a discovery: khám phá
  • Make a call: gọi điện
  • Make a promise: hứa một điều gì
  • Make a complaint: phàn nàn, khiếu nại
  • Make a comment: bình luận
  • Make a suggestion: đưa ra lời gợi ý, đề nghị
  • Make a list: làm một danh sách
  • Make a arrangment for: sắp đặt , sắp xếp
  • Make a change/changes: đổi mới
  • Make a choice: chọn lựa
  • Make a contrubution to: đóng góp vào
  • Make friends: làm bạn, kết bạn
  • Make an improvement: cải thiện
  • Make a journey/ a trip/ journeys: đi du hành
  • Make a remark: bình luận
  • Make a speech: phát biểu
  • Make a fuss of/over someone: lộ vẻ quan tâm
  • Make / kick up a fuss about sth: làm ầm lên
  • Make a demand/ demands on: đòi hỏi
  • Make an exception: tạo ngoại lệ

7. Tài liệu học Collocation for IELTS

Phục vụ học Collocations cho IELTS, bạn có thể tham khảo sách Collocations in Use. Sách gồm hai cuốn dành cho người mới và sách nâng cao.

Xem tải sách miễn phí: Download bộ English Collocations In Use Intermediate – Advanced (PDF)

Hai cuốn đều viết theo trình độ với 60 bài học theo từng chủ điểm để các bạn áp dụng cho bài thi IELTS, đặc biệt là phần thi Writing. Bên cạnh các Collocations cụ thể theo chủ điểm, sử dụng cho ngữ cảnh nào, sách còn cung cấp những bí quyết để áp dụng hiệu quả cho phần thi của bạn.

Sách học Collocation hay
Sách học Collocation hay

Với sách này, các bạn sẽ được chia sẻ các Collocations theo từng chủ đề, cách sử dụng với một tư duy học tập rất logic và hiệu quả. Hãy ghi nhớ và sử dụng thường xuyên các Collocations mà mình học được cho các bài nói, bài viết của mình khi luyện đề nhé.

Có rất nhiều Collocation trong tiếng Anh, vì vậy hãy ghi chú lại ngay những collocation for IELTS và cách học, tài liệu học Collocation mà tienganhduhoc.vn đã cung cấp bạn nhé! Hy vọng bài viết đã mang đến những thông tin hữu ích. Chúc các bạn học tốt và chinh phục được Collocation.

Cộng đồng Tienganhduhoc.vn - Chia sẻ tài liệu, kinh nghiệm ôn luyện thi IELTS cùng nhau du học.
Tham gia ngay Group Tự Học IELTS 8.0

Bình luận

Bình luận