Cách dùng remind trong tiếng Anh

Để nhắc nhớ ai đó, hoặc bản thân về một điều gì đó thì bạn đã biết sử dụng mẫu câu hay cấu trúc nào trong tiếng Anh chưa?

Hôm nay, tienganhduhoc.vn xin giới thiệu bạn bài viết Nằm lòng cấu trúc, cách dùng remind + Ving/ to V có bài tập.

Remind là một cấu trúc hay và thông dụng trong tiếng Anh. Nằm lòng cấu trúc, cách dùng remind sẽ giúp bạn nói và viết tiếng anh hay hơn và đặc sắc hơn.

Bài viết này sẽ giúp bạn phân biệt rõ từng loại với ví dụ cụ thể, tự tin sử dụng các cấu trúc có remind mà không cần phải lo lắng sai ngữ pháp nữa nhé!

Cách dùng remind trong tiếng Anh
Cách dùng remind trong tiếng Anh

1. Cách dùng Remind

Bài viết này liệt kê 5 dạng cấu trúc remind thường gặp.

Cách dùng remind cụ thể ra sao? Hãy tìm hiểu tiếp nhé!

Trong từng dạng có lưu ý cách dùng remind cụ thể, các bạn hãy lấy giấy viết ra note lại những điểm ngữ pháp đặc sắc này nhé!

cấu trúc remind
Cách dùng remind

Remind (v): nhắc, làm nhớ lại

Dạng 1: Remind somebody to do sth

Cấu trúc: S + remind + O + to V(inf)

NHẬP MÃ TADH5TR - NHẬN NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

Remind kết hợp cùng động từ nguyên thể có To.

Cách dùng: Nhắc nhở một ai đó làm điều mà họ đã quên trong quá khứ.

Ví dụ:

  • Please remind her to open the door. (= Làm ơn nhắc nhở cô ấy mở cửa).
  • Please remind him to do his housework. (= Làm ơn nhắc nhở anh ấy làm công việc nhà).
cách dùng remind trong tiếng Anh
Cách dùng remind trong tiếng Anh

Ta cũng áp dụng công thức tương tự khi thể hiện sự nhắc nhở trong câu gián tiếp.

Cấu trúc: S + remind(ed) + someboby + to Infinitive verb.

Ví dụ:

Mom said: “Don’t forget to wash your hands.”

➜ Mom reminded me to wash my hands

Dạng 2: Remind + mệnh đề

Cấu trúc: S + remind + that + S + V

Cách dùng: Cấu trúc Remind lúc này trong câu dùng để nói về một sự thật.

Ví dụ:

  • Ha reminded that he hasn’t done homework the last day. (= Hà đã nhắc nhở rằng anh ấy đã không làm bài tập về nhà ngày hôm qua).

Dạng 3: Remind somebody about sth

Cấu trúc: S + remind + about + V-ing

Cách dùng: cấu trúc remind này nhắc nhở ai đó về việc mà họ phải làm (sự việc chưa xảy ra)

Ví dụ:

  • Should I remind him about the company trip next week? (= Tôi có nên nhắc cho ông ta nhớ về chuyến đi cùng công ty vào tuần tới không?)

Dạng 4: Remind + giới từ Of

Cấu trúc: S + remind + of + N/V-ing

Cấu trúc remind trong câu này được dùng để nói về việc khiến người nói hay người nghe hồi tưởng lại chuyện xảy ra trong quá khứ, hoặc nhớ lại về những điều vô tình lãng quên trong hiện tại.

Cấu trúc Remind kết hợp với giới từ Of có nghĩa chỉ sự giống nhau hay sự tương đồng với ai/ cái gì. Nghĩa là: Gợi nhớ, liên tưởng tới điều gì.

Ví dụ:

  • She reminds me of my mother. (= Cô ấy làm tôi liên tưởng đến mẹ tôi).

Dạng 5: Remind dùng để nhắc nhở

Cấu trúc: May I remind + …

Cách dùng: để nhắc nhở ai đó về một việc theo hình thức trang trọng, ta dùng cấu trúc May I remind… (dùng khi gặp người lạ, làm dịch vụ, nơi công cộng)

Trong câu sau, remind được chia theo chủ ngữ và chia theo thì động từ trong câu văn.

Ví dụ: May I remind all customers that the party will be started in the next 20 minutes. (= Nhắc nhở tất cả quan khách buổi tiệc sẽ bắt đầu trong 20 phút nữa).

Chú ý: Remind và Remember là hai từ khiến rất nhiều bạn nhầm lẫn. Cần nắm chắc ngữ pháp ở remind để tránh sau này học đến remember bị nhầm lẫn bạn nhé

Chú ý: Bạn có thể nhầm lẫn giữa remind và remember. Nói dễ hiểu thì remember là nhớ mong ai đó, điều gì đó còn remind là nhắc làm điều gì hoặc đề cập đến sự thật.

Xem thêm:
Rút gọn mệnh đề trạng ngữ
Các động từ theo sau là V-ing và to V

2. Chức năng remind trong câu

Như những cấu trúc vừa được đề cập đến ở trên. Có thể thấy được remind trong câu có rất nhiều nghĩa được dùng, remind sẽ được dùng để nhắc nhở, khiến người nào khơi gợi, hay nhớ lại một vấn đề. Remind còn được người nói dùng để hồi tưởng vấn đề trong quá khứ của họ. Nhắc nhở một người mới quen cách trang trọng, và tuỳ vào danh từ hay mệnh đề theo sau để xét dạng của động từ để làm bài, sử dụng nhé.

Remind là một trong những ngữ pháp căn bản, vì thế bạn cần nắm rõ. Và nếu bạn đang học tiếng Anh thì Tiếng anh du học gợi ý bạn trang web học tiếng Anh miễn phí chất lượng là Bhiu.edu.vn.

Trên đây là kiến thức cơ bản và chức năng và cách dùng remind, phân biệt các cấu trúc liên quan. Đây là một từ rất thường gặp trong các bài thi.

Do đó, các bạn nên chú ý điểm ngữ pháp này để không mất điểm khi làm bài thi nhé. Nếu có bất cứ thắc mắc nào hãy để lại bình luận bên dưới, tienganhduhoc.vn sẽ cố gắng giải đáp sớm nhất có thể.

3. Bài tập áp dụng cách dùng remind

Đọc thật kỹ và phân biệt từng dạng cách dùng remind để làm bài tập các bạn nhé!

Nhớ note lại các câu hay sai để nếu đi thi hay làm lại bài tập thì sẽ không bị mắc lỗi nữa.

Chọn động từ đúng trong ngoặc để điền vào chỗ trống

  1. Some people (argue/remind) that banning cars from city centers would reduce pollution
  2. The organization campaigns against pollution and for the environment and they (insist/urge) people to start walking and cycling more.
  3. My boyfriend is always forgetting things so it was a good thing I (reminded/suggested) him to bring his passport when we went on holiday.
  4. I was very unhappy with the service so I (complained/insisted) to the manager and he gave me a discount on my meal.
  5. I needed to talk to my boss so I (reminded/suggested) a meeting and we arranged one for later that day.
  6. The students felt very strongly about the issue and (refused/insisted) on seeing the vice-chancellor to discuss it.
  7. I asked him really nicely but he still (refused/denied) to help me.
  8. The tennis player regretted his actions and (blamed/apologized) for his behavior afterwards
  9. Jane was having difficulties sleeping and the doctor (advised/suggested) her to take somerest from her heavy work schedules
  10. The armed robbers (warned/announced) the bank staff not to move or they might use their guns.

Đáp án

  1. argue 
  2. urge 
  3. reminded 
  4. complained 
  5. suggested 
  6. insisted 
  7. refused 
  8. apologized 
  9. advised 
  10. warned 

Như vậy thì tienganhduhoc.vn đã cung cấp cho bạn kiến thức về cách dùng remind bổ ích thông qua bài viết Nằm lòng cấu trúc, cách dùng remind + Ving/ to V có bài tập.

Các bạn hãy chăm luyện tập, ôn lại lý thuyết cách dùng remind và sử dụng từ này nhiều lần trong đời sống thực tế như giao tiếp, viết nhật ký để thuần thục cách dùng remind nhé.

Nếu có thắc mắc gì về các cấu trúc ngữ pháp liên quan, bạn hãy chủ động comment bên dưới để mọi người cùng trao đổi và giải đáp nhé!

Chúc bạn tìm được phương pháp học ngữ pháp tiếng anh phù hợp cho riêng mình!

Chào mừng các bạn đến với "Nơi bàn" về du học.
Tham gia Fanpage Việt Đỉnh để cùng chinh phục giấc mơ du học nhé!

Leave a Comment