Cách dùng trợ động từ trong tiếng Anh

Trợ động từ (Auxiliary verbs) trong tiếng Anh là những từ thông dụng mà bất cứ người học tiếng Anh nào cũng phải hiểu rõ cạch dùng

Tuy nhiên hiện vẫn còn nhiều người hay mắc lỗi nhầm lẫn giữa trợ động từ và động từ khuyết thiếu, mắc các lỗi sai không đáng có trong các bài thi tiếng Anh.

Hôm nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu về khi nào dùng trợ động từ, chức năng của trợ động từ và bài tập có ví dụ đáp án dễ hiểu giúp bạn không còn gặp khó khăn khi làm các bài tập hay áp dụng trợ động từ trong bài thi IELTS nữa.

Mời các bạn cùng tham khảo bài viết cách sử dụng trợ động từ – Bài tập có ví dụ đáp án dễ hiểu của chúng mình nhé!

1. Giới thiệu chung về trợ động từ

Trước hết, hãy tìm hiểu và nắm rõ về khái niệm, cách dùng chi tiết và một số thành ngữ đi kèm với trợ động từ các bạn nhé!

Nhớ đọc kỹ từng phần và note lại những lưu ý quan trọng để mau nhớ nhé!

1.1. Trợ động từ là gì?

Trợ động từ (Auxiliary verbs) là những động từ hỗ trợ động từ chính trong câu để giúp hình thành các câu phủ định, câu nghi vấn, câu bị động và các dạng câu khác.

Ví dụ:

She has been an Vietnamese teacher for 2 years. (Cô ấy đã làm giáo viên Tiếng Việt trong 2 năm).

=> Trợ động từ to have (has) hỗ trợ động từ to be để tạo nên câu thì hiện tại tiếp diễn.

NHẬP MÃ TADH5TR - NHẬN NGAY 5.000.000đ HỌC PHÍ KHÓA HỌC TẠI IELTS VIETOP

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

This car was bought for her by her mother (Chiếc xe này được mẹ cô ấy mua cho cô ấy)

=> Trợ động từ to be (was) hỗ trợ động từ to buy (bought) để tạo nên câu bị động.

Cách dùng chi tiết của 3 loại trợ động từ chính Be – Do – Have
Cách dùng chi tiết của 3 loại trợ động từ chính Be – Do – Have

1.2. Khi nào dùng trợ động từ

  • Để diễn tả thêm về mức độ, hình thái, tính chất, khả năng, ta dùng trợ động từ để bổ trợ thêm ý nghĩa cho động từ chính trong câu.
  • Phải luôn đi kèm với động từ chính, không thể thay thế động từ chính được.

1.2.1. Trợ động từ “Do”

Do làm trợ động từ để cấu thành các thể phủ định và thể nghi vấn trong câu.

Ví dụ:

  • They don’t like going out for a picnic. (Họ không thích đi picnic).
  • Do you own this car? (Bạn có sở hữu cái ô tô này không?)

Dùng để tránh lặp lại động từ chính khi động từ chính là một loại động từ thường trong câu trả lời ngắn.

Ví dụ:

  • Mr. Brown loves watching romantic movies. So does she. (Ông Brown thích xem lãng mạn. Cô ấy cũng như vậy)
  • Did he buy new phone? Yes, he did (Có phải anh ấy đã mua điện thoại mới? – Đúng vậy, anh ấy đã mua điện thoại mới).

Trợ động từ do dùng để hình thành câu hỏi đuôi.

Ví dụ:

  • He didn’t cleaned the room, did he? (Anh ấy đã không dọn phòng, phải không?)
  • Jimmy doesn’t do housework, does he? (Jimmy chưa làm công việc nhà, phải không?)

Trợ động từ do dùng để nhấn mạnh trong câu.

Ví dụ:

  • I did follow my teacher’s advice. (Tôi đã làm theo lời khuyên của giáo viên của tôi).
  • They do fix their problems. (Họ đã sửa những vấn đề của họ rồi).

1.2.2. Trợ động từ “Have”

Have làm trợ động từ để cấu thành các thì hoàn thành.

Ví dụ:

  • She has been a teacher since she was 22 years old. (Cô ấy đã trở thành giáo viên kể từ khi 22 tuổi).
  • He have been learning Japanese for 3 years. (Anh đã học tiếng nhật được 3 năm).

1.2.3. Trợ động từ “Be” 

To be làm trợ động từ để cấu thành các thì tiếp diễn và câu bị động

Ví dụ:

  • I am listening to pop music. (Tôi đang nghe nhạc pop).

To be + verb làm trợ động từ để thể hiện sự sắp đặt một dự định trong tương lai.

Ví dụ:

  • I am here to announce an important news for everyone. (Tôi ở đây để thông báo tin quan trọng đến mọi người).
  • She is to be married next year. (Cô ấy sẽ cưới vào năm sau).

To be to + verb làm trợ động từ để thể hiện nhiệm vụ, cần phải làm gì đó, giống như mệnh lệnh.

Ví dụ:

  • He is to complete all tasks that he missed. (Anh ấy cần hoàn thành những việc đã bỏ lỡ).
  • The students are to see the headmaster at 3pm (Học sinh gặp hiệu trưởng vào lúc 3 giờ chiều).
Một số thành ngữ với “be”
STTThành ngữNghĩaVí dụ
1be able tocó thể làm gìShe was able to play badminton within two hours without break. (Cô ấy có thể chơi chơi cầu lông trong vòng 2 tiếng đồng hồ mà không cần nghỉ ngơi.)
2be about tosắp sửaThe result is about to be announced. (Kết quả sắp được thông báo)
3be apt tocó năng khiếu vềHe is apt to play volleyball.(Anh ấy có năng khiếu trong việc chơi bóng chuyền.)
4be bound tocó khuynh hướngThe data is about to rise slightly.(Số liệu có khuynh hướng tăng nhẹ)
5be certain tochắc chắn vềThey are certain to pass this final exam.(Họ chắc chắn sẽ đỗ bài kiểm tra cuối kỳ này.)
6be due toắt hẳn, nhất địnhHe is due to buy some gifts on his girlfriend’s birthday.(Anh ấy chắc hẳn sẽ mua vài món quà vào ngày sinh nhật của bạn gái anh ấy.)
7be going tođịnh sẽThey are going to learn Vietnamese this autumn. (Họ định sẽ học tiếng Việt vào mùa thu này)
8be liable tocó khả năng sẽHer sister is liable to miss the bus.(Em gái của cô ấy có khả năng lỡ chuyến xe buýt)
9be sure tochắc chắn, dứt khoátShe is sure to learn so hard for final exam.(Cô ấy chắc chắn sẽ học chăm chỉ cho kì thi cuối kỳ.)
10be likely tocó vẻ nhưThe new employee is likely to quit this job like the previous people.(Nhân viên mới có vẻ như sẽ nghỉ việc như những người trước đó)
11be meant toý muốn làShe is meant to ask her leader about salary review.(Cô ấy có ý muốn hỏi quản lý về việc xét lương)
12be supposed tođáng lẽ, chắc hẳnThey are supposed not to be here.(Họ đáng lẽ không ở đây)
Một số thành ngữ với “be”
Động Từ Khuyết Thiếu
Động từ khiếm khuyết
Động từ khiếm khuyết

Ngoài 3 trợ động từ chính bao gồm be, have và do, trong tiếng Anh còn có những trợ động từ khuyết thiếu hay còn gọi là động từ khiếm khuyết và không thay đổi hình thức.

STTTrợ động từ khuyết thiếuNghĩaChú ý
1CanKhả năng có thể làm gìCòn được dùng trong câu đề nghị, yêu cầu, xin phép.
2CouldKhả năng xảy ra trong quá khứ
3MustCần thiết, bắt buộcMustn’t (thể hiện sự cấm đoán)
4Have toCần phải làm gì (do nội quy, quy định)Don’t have to (Không cần thiết làm gì)
5MayCó thể xảy ra ở hiện tạiĐược dùng để xin phép
6MightCó thể xảy ra ở quá khứ
7WillDiễn đạt, dự đoán sự việc xảy ra trong tương laiĐược dùng trong câu đề nghị, yêu cầu, mời mọc
8WouldDiễn tả một giả định xảy ra hoặc dự đoán sự việc có thể xảy ra trong quá khứ
9ShallXin ý kiến, lời khuyên 
10Should Đưa ra lời khuyên 
11Ought toChỉ sự bắt buộc, mang ý nghĩa mạnh hơn “Should” nhưng nhẹ hơn “Must” 
Động Từ Khuyết Thiếu

Tienganhduhoc.vn có viết một bài chi tiết về Động từ khiếm khuyết, bạn có thể vài xem để nắm cách sử dụng kỹ hơn nhé!

1.2.4. Trợ động từ Đặc Biệt

  • Need    
  • Dare 
  • Have to  
  • Used to 
Xem thêm các kiến thức mở rộng liên quan: 
Phân biệt Must và Have to trong tiếng Anh
Các thì trong tiếng Anh
Cách dùng used to/ be used to/ get used to

Ví dụ: 

  • You needn’t/don’t need to go now. 
  • Have you to/Do you have to hand it in tomorrow? 
  • Dare you/Do you dare to hit me? 
  • I used not to/didn’t use to wake up late.

2. Chức năng của trợ động từ

Chức năng của trợ động từ
Chức năng của trợ động từ

2.1. Hình thành thể phủ định bằng cách thêm NOT sau trợ động từ

  • do – do not – don’t 
  • does – does not – doesn’t 
  • did – did not – didn’t 
  • is – is not – isn’t 
  • am – am not  
  • are – are not – aren’t 
  • have – have not – haven’t 
  • has – has not – hasn’t 
  • had – had not – hadn’t 
  • can – cannot – can’t 
  • could – could not – couldn’t 
  • may – may not 
  • might – might not 
  • must – mustn’t 
  • shall – shall not – shan’t 
  • should – should not – shouldn’t 
  • ought to – ought not to – oughtn’t to 
  • will – will not – won’t 
  • would – would not – wouldn’t 
  • need – needn’t
  • dare – dare not (to) 
  • have to – don’t have to – haven’t got to 
  • used to – didn’t use to – used not to

Ví dụ: 

  • I have finished my homework. 

⟶   have not (haven’t) finished my homework. 

  • They will help us. 

⟶ They will not (won’t) help us. 

2.2. Hình thành thể nghi vấn bằng đảo ngữ

  • She is cleaning the floor. 

⟶ Is she cleaning the floor? 

  • He cooked my breakfast. 

⟶ Did he cook my breakfast?

Quá khứ đơnHiện tại đơnTương lai đơn
+diddodoeswill
didn’tdon’tdoesn’twon’t
?Did S V?Do/Does S V?Will S V?
QKTDHTTDTLTD
+waswereAm/isareWill be
was notwere notAm not/is notare notwon’t be
?Was/Were S V-ing?Am/is/are S V-ing?Will S be V-ing?
QKHTHTHTTLHT
+hadhave/haswill have
hadn’thave/has notwon‘t have
?Had S Vpp?Have/has S Vpp?Will S have Vpp?
QKHTDHTHTTDTLHTTD
+had beenhave/has beenwill have been
Hadn’t beenhave/has not beenwon’t have been
?Had S been V-ing?Have/has S been V-ing?Will S have been V-ing?

2.3. Hình thành câu hỏi đuôi

Trợ động từ còn giúp hình thành câu hỏi đuôi bằng việc sử dụng chính trợ động từ đó ở cuối.

Ví dụ:

  • Marry doesn’t love  Peter, does she? 
  • Jonny has eaten sugar, hasn’t he? 
Trợ đồng từ thường xuyên được sử dụng trong câu hỏi đuôi
Trợ đồng từ thường xuyên được sử dụng trong câu hỏi đuôi

2.4. Hình thành câu trả lời ngắn

Trợ động từ giúp hình thành câu trả lời ngắn bằng việc sử dụng ngay động từ đó cho câu trả lời.

Ví dụ: 

  • Does it take long hours to travel from here to your house?

Yes, it does. 

No, it doesn’t. 

  • Mary doesn’t like fish, neither does Fred. 
  • Ms. Phuong works as a teacher. 

So do I.

2.5. Được dùng lại trong loại câu tỉnh lược

Ví dụ: 

  • You will spend your holidays in Spain. Will you? (= Will you spend your holiday in Spain?) 
  • You are dating with that guy. Are you? (= Are you dating with that guy?)

3. Động từ chính & trợ động từ

Động từ chính và trợ động từ
Động từ chính và trợ động từ
  • Do ⟶ trợ động từ 

What do you want? 

  • Do ⟶ động từ chính 

I always do my homework in the evening. 

What do you usually do in the evening? 

(trợ động từ) (động từ chính) 

  • Have/has Vpp or have/has been V-ing ⟶ trợ động từ .

He has finished the report.  

  • Have/has ⟶ động từ chính.

He has no job. 

  • To be ⟶ trợ động từ.

I am reading a newspaper. 

  • To be ⟶ động từ chính.

I am hungry.

Trợ động từ là một trong những ngữ pháp căn bản, vì thế bạn cần nắm rõ. Và nếu bạn đang học tiếng Anh căn bản thì Tiếng anh du học gợi ý bạn trang web học tiếng Anh miễn phí chất lượng là Bhiu.edu.vn.

4. Bài tập trợ động từ

Sau khi tìm hiểu qua lý thuyết khi nào dùng trợ động từ thì bạn hãy áp dụng vào làm bài tập theo các chỉ dẫn mà tienganhduhoc đã áp dụng và thành công nhé!

Cách học lý thuyết và làm bài tập trợ động từ hiệu quả:

  • Nắm vững lý thuyết trợ động từ.
  • Ghi chú các điểm ngữ pháp có thể mắc sai lầm.
  • Làm bài tập trợ động từ trên tienganhduhoc.vn.
  • Kiểm tra đáp án và xem kỹ những lỗi sai không đáng có.
  • Chăm chỉ ôn lại lý thuyết 2 lần/ tuần trong các tuần tới.
  • Làm các bài tập tổng hợp, nâng cao về trợ động từ.
  • Hỏi đáp thầy cô và bạn bè với những phần hay mắc sai khi làm bài tập trợ động từ.

Dưới đây là các bài tập mức độ đơn giản, bạn cố gắng làm cẩn thận và hết sức mình nhé!

Bạn làm từng bài tập và check đáp án từng bài để rút kinh nghiệm tránh lỗi sai cho các bài sau nhé!

Bài tập 1: Điền trợ động từ thích hợp vào chỗ trống

Can – may – must – should  – ought to – might   –  will   –   couldn’t 

  1. You ……………………… tell me the truth about your good.
  2. I ……………………… find my shoes anywhere.
  3. We ……………………… arrive on time or else we will be in trouble.
  4. He ……………………… shoot the basketball at the rim.
  5. 5……………………… you let me know the time?
  6. They ……………………… not be trustworthy enough.
  7. ……………………… you please pass the salt?
  8. 8. We ……………………… prepare for the big.

Bài tập 2: Chọn từ thích hợp

  1. You must / should / shouldn’t be 18 before you can drive in Spain
  2. You don’t have to / mustn’t / shouldn’t go to bed so late. It’s not good for you.
  3. You don’t have to / mustn’t / shouldn’t wear a school uniform in most Spanish state schools.
  4. You must / mustn’t / needn’t come. I can do it without you.
  5. You don’t have to / must / mustn’t copy during Bài tậpams.
  6. You don’t have to / mustn’t / shouldn’t be very tall to play football.
  7. You must / mustn’t / needn’t be a good writer to win the Pulitzer Prize.

Bài tập 3: “must” hoặc “have to” để điền vào chỗ trống

Sử dụng dạng khẳng định hoặc phủ định của trợ động từ “must” hoặc “have to” để điền vào chỗ trống

  1. Brilliant! I ……………………… study tonight because I’ve finished my Bài tậpams.
  2. You ……………………… use a mobile phone on a plane.
  3. You can go out, but you ……………………… be home by midnight.
  4. Jo ……………………… go to school by bus. She lives nearby.
  5. We ……………………… cook tonight. We can get pizza.
  6. She ……………………… get up early. She’s on holiday.
  7. You ……………………… study harder or you are going to fail.
  8. You ……………………… drive faster than 120 km/h on the motorway.

Bài tập 4: Chia dạng đúng của trợ động từ

Chia dạng đúng của trợ động từ “must”, “mustn’t” hoặc “don’t have to” để hoàn thành đoạn văn sau

I ……………………… go to school from Monday to Friday. We ……………………… wear a uniform, so I normally wear sports clothes. We ……………………… arrive late, and we ……………………… go to every class. In class, we ………………………shout play, or sing. We ……………………… have lunch at school, so I sometimes go home. When school finishes, I ……………………… look after my little sister. When my parents come home, I ……………………… stay in, so I usually go out with my friends. When I get home, I ……………………… do my homework. I ……………………… go to bed late, except on Fridays, when I ……………………… go to bed before midnight.

Bài tập 5: Chọn trợ động từ đúng

  1. I can / can’t / might go out tonight. I’m too busy.
  2. I haven’t studied enough. I may / may not / might pass me.
  3. I could / couldn’t / might be here this weekend.
  4. They say it can / could not / might snow tomorrow.
  5. She can / might not / won’t be able to help us. She’s not available.
  6. Can / May / Might you come to my party?
  7. We should run or we won’t / might not/ may miss the bus.
  8. I don’t, but I can / couldn’t / may be late.

Bài tập 6: Chọn trợ động từ thích hợp và điền vào chỗ trống

Can –  could – might – ought to  – should  –  may – would – must – had better  –  will  – shall  –  have to

  1. ……………………… you please show me the way to the train station?
  2. You ……………………… study for your math test or you won’t do well.
  3. If Sue wants to buy a car this summer, she ……………………… get a part-time job.
  4. Ryan ……………………… remember his wife’s birthday this year.
  5. Tim ……………………… share his pizza with you if you ask him nicely.
  6. I ……………………… speak Korean fluently when I was a child and we lived in Korea.
  7. I ……………………… like to buy the same bicycle that you have.
  8. Even though you’re growing up, you ……………………… never stop having fun.
  9. ……………………… you play the piano?
  10. I am determined that my son ……………………… go to Harvard.
  11. The children ……………………… wake up earlier than 7:30 am. They have to camp at 8:00 am.
  12. Nicole ……………………… visit her grandmother this weekend.
Xem thêm bài viết sau:
Bảng cách chuyển đổi từ loại trong Tiếng Anh
Cấu trúc cách dùng phân biệt in case và in case of trong tiếng Anh
Cách đặt câu nghi vấn và câu trần thuật

Đáp án

Đây là đáp án tham khảo, có thắc mắc thì cứ comment bên dưới để mọi người cùng giải đáp cho bạn nhé!

Đáp án bài tập 1

  1. should
  2. couldn’t
  3. ought to
  4. can
  5. May
  6. might
  7. Will
  8. must

Đáp án bài tập 2

  1. must
  2. shouldn’t
  3. don’t have to
  4. needn’t
  5. mustn’t
  6. don’t have to
  7. must

Đáp án bài tập 3

  1. must
  2. mustn’t
  3. must 
  4. must
  5. don’t have to
  6. doesn’t have to
  7. must
  8. mustn’t

Đáp án bài tập 4

  1. have to
  2. don’t have to
  3. mustn’t
  4. have to
  5. mustn’t
  6. don’t have to
  7. must
  8. don’t have t
  9. must
  10. mustn’t
  11. must

Đáp án bài tập 5

  1. can’t
  2. may not
  3. might
  4. can
  5. won’t
  6. May
  7. may
  8. may

Đáp án bài tập 6

  1. Could
  2. should
  3. ought to
  4. had better
  5. will
  6. could
  7. would
  8. will
  9. Can
  10. would
  11. must
  12. may

Chúc mừng bạn đã hoàn thành các bài tập Khi nào dùng trợ động từ.

Hãy comment bên dưới số câu bạn làm đúng để mọi người cùng biết nhé!

Trên đây là kiến thức về tìm hiểu khi nào dùng trợ động từ trong tiếng Anh và bài tập chi tiết để các bạn luyện tập thêm.

Sau khi đã luyện tập lý thuyết và bài tập để chắc chắn nắm rõ về phần trợ động từ, bạn có thể xem qua các bài viết kiến thức mở rộng mà tienganhduhoc.vn đã gợi ý ở từng phần.

Bạn có thể vận dụng những cấu trúc ngữ pháp về trợ động từ vào đời sống hằng ngày như tập đặt câu hỏi đuôi, đặt câu hỏi, câu nghi vấn,…

Cách dễ áp dụng nhất là làm bài tập và viết nhật ký tiếng Anh để thường xuyên vận dụng kiến thức đã học.

Chúc bạn tìm được cách học phù hợp và nắm được kiến thức toàn bộ bài viết Cách sử dụng trợ động từ trong tiếng anh hôm nay nhé!

Sắp tới tienganhduhoc.vn sẽ ra mắt thêm nhiều bài viết về các động từ, cấu trúc đặc biệt trong tiếng anh

Các bạn hãy nhớ thường xuyên vào website để cập nhật nhé!

Nếu còn bất kỳ thắc mắc gì về trợ động từ, hãy comment thêm bên dưới để chúng tôi giải đáp chi tiết nhé. Và đừng quên theo dõi những bài ngữ pháp tiếng Anh hay khác tại tienganhduhoc.vn.

Chào mừng các bạn đến với "Nơi bàn" về du học.
Tham gia Fanpage Việt Đỉnh để cùng chinh phục giấc mơ du học nhé!

2 thoughts on “Cách dùng trợ động từ trong tiếng Anh”

  1. Trước tiên em xin cảm ơn nội dung về Trợ Động Từ rất có ích của Trung Tâm. Hiện tại có example ở cụm be ” be able to” thì em không thế đề cập liên quan đến “be able to”

    Reply

Leave a Comment