Talk about your hobby IELTS – IELTS Speaking Part 1-2

0
78

Làm thế nào bạn có thể mô tả sở thích của bạn trong một bài kiểm tra nói IELTS? Bài kiểm tra IELTS Speaking chủ đề sở thích dưới đây sẽ giúp bạn đạt điểm cao hơn trong các kỳ thi tiếng Anh và cải thiện kỹ năng hội thoại của bạn. 

Các câu hỏi về chủ đề Talk about your hobby (topic hobbies) thường được đưa ra trong bài thi IELTS Speaking Part 1 và đôi khi là Part 2. Chúng ta nên biết giới thiệu hoặc nói về những sở thích của bản thân cho người khác. Trong phần thi Speaking, việc bạn có thể trả lời chính xác và chuẩn các câu hỏi này thì sẽ giúp bạn tự tin hơn trong những phần thi tiếp theo.

1. Topic Hobbies – IELTS Speaking

Khi bạn muốn làm quen với ai đó, hãy hỏi về sở thích và đam mê của họ. Nói về sở thích có nghĩa là bạn có thể chia sẻ thông tin chi tiết về bản thân – đồng thời khám phá những sở thích được chia sẻ và các hoạt động thời gian rảnh.

Topic Hobbies – IELTS Speaking
Topic Hobbies – IELTS Speaking
Xem thêm bài khác:
Tổng quan hệ thống bảng nguyên âm và phụ âm trong tiếng Anh
Tân ngữ trong tiếng Anh – Tổng hợp bảng các tân ngữ và bài tập có đáp án
Quá khứ và hiện tại phân từ & Cách dùng phân biệt Bài tập hiện tại phân từ

Dưới đây là một số cụm từ bạn có thể sử dụng Topic Hobbies – IELTS Speaking:

1.1. Những câu hỏi bạn có thể hỏi

What do you like doing? – Bạn thích làm gì?

What sort of hobbies do you have? – Bạn có sở thích gì?

What do you get up to in your free time? – Bạn làm gì khi rảnh rỗi?

1.2. Làm thế nào để trả lời

In my free time I…: Trong thời gian rảnh của tôi…..

When I have some spare time I…: khi tôi có một không gian rảnh….

When I get the time, I…: Khi rảnh rỗi, tôi……

I relax by watching TV / listening to music, etc.: Tôi thư giãn bằng cách xem TV / nghe nhạc, vv

My hobbies are bird-watching / playing sport, etc. : Sở thích của tôi là ngắm chim / chơi các môn thể thao vv

  • I’m interested in (+ noun / gerund)
  • I’m keen on (+ noun / gerund)
  • I’m into (+ noun / gerund)
  • I enjoy (+ noun/gerund)

Bạn có thể thêm “really” hoặc “quite” sau “I’m…” để nhấn mạnh.

  • “I’m really keen on football.” – “Tôi thực sự đam mê đến bóng đá.”
  • “I’m really into genealogy.” – “Tôi thực sự yêu thích gen học.”

1.3. Nói chi tiết hơn về sở thích

Bạn có thể cung cấp thêm thông tin về sở thích và mối quan tâm của mình: 

ưu đãi học bổng khóa học IELTS
  • “I like arts and crafts. I’m a creative / practical person, and like doing things with my hands.” – “Tôi thích nghệ thuật và thủ công. Tôi là một người sáng tạo / thực tế và thích làm mọi thứ bằng chính tay của mình ”.
  • “I’m an outgoing person, and like socialising / hanging out with friends.” – “Tôi là một hòa đồng/  giống một xã hội hóa/ người thích đi chơi với bạn bè.”
  • “I enjoy being physically active, and spend a lot of time playing sports and team games.” – “Tôi thích hoạt động thể chất và dành nhiều thời gian để chơi thể thao và các trò chơi đồng đội.”

1.4. Nói lý do tại sao bạn thích sở thích của mình

Bạn cũng có thể giải thích lý do tại sao bạn dành thời gian cho sở thích của mình để làm cho cuộc trò chuyện kéo dài và thú vị hơn. 

Lý do tại sao bạn thích sở thích của mình
Lý do tại sao bạn thích sở thích của mình
  • “I really enjoy going to the gym because…” – “Tôi thực sự thích đến phòng tập thể dục vì…”
  • …it keeps me fit. – … Nó giữ cho tôi phù hợp.
  • …it gets me out of the house, you know! – … điều đó đưa tôi ra khỏi nhà, bạn biết đấy!
  • …it’s sociable. I’ve met lots of new people. – … hòa đồng. Tôi đã gặp rất nhiều người mới.
  • …it gives me something interesting to do with my time. – … điều đó mang lại cho tôi điều gì đó thú vị để làm với thời gian của tôi.
  • …it’s not very expensive, and anyone can do it! – … Nó không đắt lắm, và ai cũng có thể làm được!
  • “My hobbies are all creative…” –  “Sở thích của tôi là sáng tạo…”
  • … I’ve always enjoyed painting and drawing. – … Tôi luôn thích vẽ và hội họa.
  • … Because my job is technical, it’s good to spend time doing something completely different. – … Bởi vì công việc của tôi liên quan về kỹ thuật, thật tốt khi dành thời gian làm một điều gì đó hoàn toàn khác.
  • … I enjoy spending time making things like clothes. – … Tôi thích dành thời gian làm gì đó ví dụ như với quần áo.

1.5. Các từ khác mà bạn có thể sử dụng để mô tả sở thích của mình

  1. Go fishing: đi câu cá
  2. Go swimming: đi bơi
  3. Gardening: làm vườn
  4. Go jogging: chạy bộ
  5. Knit: đan
  6. Play musical instruments: chơi các nhạc cụ
  7. Read newspapers: đọc báo
  8. Go hiking: đi bộ đường dài
  9. Play guitar: chơi ghi-ta
  10. Play basketball: chơi bóng rổ
  11. Go shopping: đi mua sắm
  12. Surf the Internet: lướt Internet
  13. Shoot videos: quay phim
  14. Play video games: chơi các trò chơi điện tử
  15. Learn foreign languages: học ngoại ngữ
  16. Play football: chơi đá bóng
  17. Do yoga: tập yoga
  18. Hang out with friends: đi chơi với bạn
  19. Go cycling: đạp xe
  20. Take photos: chụp ảnh
  21. Go to the karaoke: đi hát karaoke
  22. Do volunteer work: làm công tác thiện nguyện
  23. Travel: du lịch
  24. Play sports: chơi thể thao
  25. Read comics: đọc truyện tranh
  26. Hit/Go to the gym: đi tập thể hình
  27. Play piano: chơi piano
  28. Play computer games: chơi các trò chơi máy tính
  29. Watch TV: xem tivi
  30. Do embroidery: thêu
  31. Take photographs: chụp ảnh
  32. Listen to music: nghe nhạc
  33. Read books: đọc sách
  34. Play chess: chơi cờ vua
  35. Dance: nhảy
  36. Play badminton: chơi cầu lông
  37. Sing: hát
  38. Go for a walk: đi dạo
  39. Write songs: viết nhạc

2. Cấu trúc câu sử dụng với hobby

Cấu trúc câu sử dụng với hobby
Cấu trúc câu sử dụng với hobby

2.1. Like doing vs like to do

Chúng ta sử dụng like + gerund (ing form) để nói về sở thích chung của bản thân như:

I like fishing. – Tôi thích câu cá.

Chúng ta sử dụng like + infinitive để nói về những sở thích cụ thể:

I like to go fishing at the weekend. – Tôi thích đi câu cá vào cuối tuần.

Hoặc các bạn có thể sử dụng các cấu trúc sau

  • In my free time/ leisure time/ spare time, I enjoy/ like +N/ Ving
  • One of my perennial leisure activities/ pastimes is + N/ Ving
  • One activity that I enjoy doing is my spare time/ free time is N/Ving

Ví dụ:

In my spare time, I enjoy going shopping with my friends downtown.

One of my perennial pastimes is walking my dog in the park.

2.2. Các cấu trúc khác

Các lợi ích/ lý do thường gặp

  • temporarily escape reality (tạm thời thoát khỏi thực tế).
  • expand my knowledge/ know more about the world (mở rộng kiến thức của tôi / biết thêm về thế giới).
  • relieve stress/ unwind after a stressful day/ week (giảm căng thẳng / thư giãn sau một ngày / tuần căng thẳng).
  • do/ does wonders for my mental and physical health (có lợi cho sức khỏe tinh thần và thể chất của tôi).
  • strengthen your immune system (tăng cường hệ thống miễn dịch của tôi).
  • keep fit (giữ dáng).
  • Make friends with people who have common interests/ expand my social circle.

Cấu trúc

  • N/ V-ing is a good way for me to …… ( ….là một cách tốt để ….)

Ví dụ: Listening to music is a good way for me to temporarily escape reality.

  • Being a/an ….person, I enjoy/ like …. (Là một người…, tôi thích ….)

Ví dụ:

Being a health-conscious person, I enjoy playing sports in my spare time. Simply because it helps me keep fit and strengthen my immune system.

  • By + Ving, I can have a chance to ….. (Bằng việc ….., tôi có thể có cơ hội ….)

Ví dụ: By joining sports clubs, I can have the chance to make friends with people who have the same interest as me.

  • I find + N + Adj (Tôi cảm thấy + sở thích ……..)

Ví dụ: I find watching really interesting as it allows me to immerse myself into a different world.

3. Gợi ý câu hỏi và cách trả lời cho IELTS Part 1-2 

Xem thêm bài viết liên quan được quan tâm:
Mẫu câu giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh khi phỏng vấn
3000 từ vựng tiếng anh cơ bản thông dụng theo chủ đề

3.1. Nói về sở thích trong IELTS Part 1

Gợi ý câu hỏi và cách trả lời cho IELTS Part 1
Gợi ý câu hỏi và cách trả lời cho IELTS Part 1

1. Do you have any hobbies?

Absolutely yes, I reckon that everyone is intrigued in one leisure activity and so am I. My favorite hobby is hitting to the gym or fitness center because I want to get lean, especially because my personal trainer (PT) is so approachable, so I am always in a jubilant mood anytime I go to the gym.

2. What hobbies are popular in your country?

Generally speaking, Vietnamese is pretty keen on listening to music online such as on Youtube or other social networks because they are free and you can access every time you want. Another hobby is prevalently known as traveling. By traveling a lot of brand-new places, people can have an opportunity to see natural landscapes and blend themselves in nature.

3. Is it important to have a hobby?

Because of the hectic lifestyle, having a hobby is something rare. This is simply because everybody is struggling financially and working to lead a standard life, therefore, they usually go to bed to sleep instead of finding one hobby to make them feel better.

4. What sort of hobbies would you like to try in the future?

Well, If I have more spare time in the future, I will embark upon playing musical instruments such as violin, guitar, or piano because these activities make me happier and release my stress from my busy work schedule.

3.2. Nói về sở thích trong IELTS Part 2

Câu hỏi:  Mô tả một sở thích hoặc sở thích mà bạn đặc biệt yêu thích. Bạn nên nói:

  • What is it?
  • How long have you been doing it?
  • Who do you do it with?
  • And explain why this is important to you?
Gợi ý câu hỏi và cách trả lời cho IELTS Part 2
Gợi ý câu hỏi và cách trả lời cho IELTS Part 2

Ví dụ mẫu:

Answer:  A hobby which I’ve taken up recently is learning to play the bass guitar, also called the bass. The bass is basically the bottom four strings of a six-string guitar but tuned one octave lower.

My hobby involves sitting down with a book called “Teach Yourself The Bass Guitar“, and practicing the exercises. I have a music stand in my office so I can practice the bass when I am having a break from the computer. 

I haven’t been learning the bass for very long, so I am not very good at it yet. I’ve been teaching myself for around four months, but I will need to practice much more before I can honestly say that I am at a reasonable standard. 

As to who I do it with when I practice the bass, I usually do it on my own. However, I sometimes play it with my husband, Brendan, who is an excellent musician and songwriter, and I try to play along with and sing some of the songs he has written.  We have also been to one or two open mic nights. These are nights where anybody can show up and play a song or two. It’s very informal but I still get nervous.

It’s important to me to carry on with this hobby for several reasons. Firstly, I enjoy being able to play the bass and learning bass lines in songs.  Another reason it is important to me is that it’s something I can do with my husband, Brendan. Being able to play and sing together is really good fun. A third reason is that I find it a good antidote to my work, which involves concentrating hard on a computer when running the DailyStep English website. Playing the bass helps me to switch off.

Trên đây là một số từ vựng, câu hỏi và cấu trúc câu giúp bạn hoàn thành toán phần thi ở phần IELTS Speaking Part 1 và Part 2 – Chủ đề Hobbies. tienganhduhoc.vn Chúc bạn học tập tốt!

Mình là Vũ Thị Thùy Linh, học ngành Ngôn Ngữ Anh của trường Đại học Quốc Tế- ĐHQG TPHCM. Mình thích kết bạn và chia sẻ những điều thú vị về tiếng Anh với mọi người. Sở thích của mình là nghe nhạc và lướt Reddit VN. Khả năng của mình chính là luôn lắng nghe và có thể chia sẻ. Nếu bạn có gì thắc mắc thì hãy comment cho mình nhé. Bên cạnh đó Linh sẽ chia sẻ cách học tiếng anh tốt nhất mà Linh biết đến với các bạn qua những bài viết các mục Blog trên Website: tienganhduhoc.vn nhé.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here