Câu phức, câu ghép trong tiếng Anh

Trong IELTS Writing việc áp dụng đa dạng các mẫu câu là hết sức cần thiết. Việc áp dụng câu phức trong bài viết sẽ giúp nâng band điểm một cách đáng kể. 

Trong bài viết hôm nay tienganhduhoc.vn sẽ cung cấp đến các bạn kiến thức về câu phức, câu ghép trong tiếng anh.

1. Cách hình thành câu

Trước khi bạn bắt đầu tìm hiểu về câu phức là gì? Chúng ta cần hiểu hai loại mệnh đề trong một câu. Mệnh đề là bất kỳ phần nào của câu bao gồm chủ ngữ và động từ.

Bản thân từ “mệnh đề” không nhất thiết mô tả một câu hoàn chỉnh. Tuy nhiên, các câu đơn giản được tạo thành từ một mệnh đề độc lập, có thể đứng một mình như một câu hoàn chỉnh. 

Ví dụ:

  • Erin loves her brother.
  • The dog ran off.
  • I am tall.

Mỗi câu trên có một chủ ngữ và động từ, và nó đứng một mình hoàn chỉnh. Đây là một mệnh đề độc lập hoặc một câu đơn giản.

Các loại mệnh đề khác là một mệnh đề phụ thuộc. Đây không phải là câu hoàn chỉnh, nhưng chúng có chứa một danh từ và một động từ. Ví dụ:

  • When I come home.
  • If you sell the most cookies.
  • Because she is so smart.

Lưu ý rằng mỗi mệnh đề này bắt đầu bằng một đại từ quan hệ. Đây là từ biến mệnh đề độc lập thành mệnh đề phụ thuộc phải gắn với mệnh đề độc lập khác. Nó không thể đứng một mình. 

2. Khi nào dùng câu phức trong Tiếng Anh

Câu phức
Câu phức
  • Trong một đoạn văn, câu đầu tiên bắt đầu thường là câu chủ đề (topic sentence) sẽ là câu đơn, nó mang ý nghĩa của đoạn văn.
  • Những câu tiếp theo, bạn nên dùng câu phức để triển khai ý.

Như vậy, đoạn văn của bạn vừa có câu đơn và câu phức, thể hiện bạn là người biết cách sử dụng linh hoạt các loại câu khác nhau.

Nhập mã TADH20TR - Giảm ngay 20.000.000đ học phí cho KHOÁ HỌC IELTS CẤP TỐC HÈ

Vui lòng nhập tên của bạn
Số điện thoại của bạn không đúng
Địa chỉ Email bạn nhập không đúng

3. Câu phức trong tiếng Anh

Câu phức hay complex sentence cũng là câu gồm 2 mệnh đề trở lên như câu ghép.Thế nhưng điểm khác biệt để phân biệt câu phức và câu ghép trong tiếng Anh là trong câu phức phải có một mệnh đề độc lập và ít nhất một mệnh đề phụ thuộc.

Mệnh đề phụ thuộc này thông thường sẽ được đi kèm với các liên từ phụ thuộc (because, although, while, after,…) hoặc đại từ quan hệ (which, who, whom, whose, that…). 

Tức là muốn xác định một câu là câu phức và câu ghép trong tiếng Anh thì chúng ta phải xét đến nghĩa của câu chứ không thể chỉ phụ thuộc vào hình thức của nó.

Ví dụ:

  • When I came, they were cooking dinner. (mệnh đề phụ thuộc là ‘When I came’).
  • I will go out with friends if the rain stops. (mệnh đề phụ thuộc là ‘if the rain stops’).
  • Although my friend invited me to her birthday party, I didn’t go. (mệnh đề phụ thuộc là ‘Although my friend invited me to her birthday party’).

3.1. Câu phức tổng hợp

Như tên cho thấy, một câu phức hợp mang cả hai dạng câu này lại với nhau. Nghĩa là, nó chứa ít nhất hai mệnh đề độc lập (như câu ghép) và ít nhất một mệnh đề phụ thuộc (như câu phức). 

Ví dụ:

  • Although I like traveling, I haven’t had the time to go recently, and I also haven’t found anyone to go with me.
  • When she came, I was still cooking and my husband hadn’t been home yet so we couldn’t go with her.
  • When I went to the store, my parents wanted me to pick up some milk, but I didn’t have enough money.
  • Even if the child is hungry, he will never eat oatmeal, but he will always eat ice cream.
  • The man was mean because he was lonely, but his attitude only made his situation worse.
  • The dog needed a new leash, and he couldn’t go for a walk until he had one.
  • It is important to vote when the time comes, or you won’t get a say in new laws.

3.2. Hướng dẫn A – Z cách viết câu phức IELTS Writing

a) Câu phức với Because of, as và since

Chúng ta sử dụng “because”, “as” hoặc “since” với mục đích thể hiện một lý do nào đó cho một sự việc.

Chúng ta có thể dùng “because of” trong trường hợp vế sau không phải là một câu mà là một danh từ hay một cụm danh từ.

Ví dụ:

  • I pass the exam because of her help.
  • She has an accident because of her carelessness.
  • I moved to Ha Noi city because of my job.

b) Một số liên từ thường sử dụng trong câu phức

Cách dùng câu phức
Cách dùng câu phức
  • After, although, as, as if, as long as, as much as, as soon as, as though
  • Because, before
  • Even if, even though, if
  • In order to, in case, once
  • Since, so that, that, though
  • Unless, until, when, whenever, whereas, where, wherever, while

Xem thêm: Cách dùng liên từ trong tiếng anh

c) Mệnh đề độc lập và phụ thuộc trong Câu phức

  • Mệnh đề là một nhóm từ có chứa S + V.
  • Một mệnh đề độc lập tự bản thân nó có thể tạo nên một câu hoàn chỉnh có nghĩa.
  • Mệnh đề phụ thuộc là mệnh đề này cần có 1 mệnh đề khác để bổ trợ cho nó tạo nên một ý nghĩa đầy đủ.

Ví dụ:

 ….because it is raining so hard.

Với ví dụ trên, ta cần thêm một mệnh đề độc lập để hoàn thiện đầy đủ ý của câu.

Ví dụ: I go to school by bus.

Ta sẽ nối mệnh đề độc lập này với mệnh đề phụ thuộc, chúng ta có một câu phức có ý nghĩa và rõ ràng.

Ví dụ: I go to school by bus because it is raining so hard.

d) Chuyển câu đơn thành câu phức

  • Relative Clause (Mệnh đề quan hệ)

Mệnh đề quan hệ được tạo thành từ một mệnh đề độc lập và một mệnh đề phụ thuộc. Tuy nhiên, mệnh đề quan hệ được sử dụng để bổ trợ cho 1 danh từ, cung cấp thêm thông tin về danh từ đó.

Các đại từ quan hệ như Who, Which, That, Where, How được dùng để tạo nên mệnh đề quan hệ đi ngay phía sau danh từ nó bổ nghĩa.

Ví dụ:

Câu bình thường: Animal experimentation should be banned. Animal experimentation is legal in most countries.

Câu dùng mệnh đề quan hệ: Animal experimentation, which is legal in most countries, should be banned.

Lưu ý: Mệnh đề quan hệ có thể nằm ngay bất kì nơi nào trong câu, ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa nên mệnh đề này có thể nằm trong mệnh đề độc lập.

  • Mệnh đề danh từ

​Mệnh đề danh từ là mệnh đề nằm ở vị trí danh từ, mang chức năng và nhiệm vụ không khác gì một danh từ trong câu. Mệnh đề này thường bắt đầu với các từ để hỏi như là: what, when, where, why, how, … và từ “that”.

Cấu trúc: S + V + what, when, where, how, that,… + S + V.

Ví dụ:

  • Câu đơn: I don’t agree with her decision -> (n).
  • Câu sự dùng mệnh đề danh từ: I don’t agree with what she decided -> (noun clause).

Lưu ý:

Mệnh đề danh từ là một mệnh đề phụ thuộc, nó sẽ không có nghĩa nếu đứng một mình. Vì vậy, luôn có một mệnh đề độc lập đi kèm với mệnh đề danh từ.

Ví dụ: I believe /that he would come for you. (mđ độc lập)/ (mđ danh từ)

  • Mệnh đề trạng từ

Mệnh đề trạng ngữ cũng tương tự như mệnh đề danh từ đó là nằm ở vị trí và mang chức năng của một trạng từ trong câu.

Nó cũng là một mệnh đề phụ không thể đứng độc lập mà phải đi kèm với một mệnh đề chính (mệnh đề độc lập) để bổ sung ý cho mệnh đề độc lập.

Mệnh đề trạng ngữ có thể phân loại ra thành nhiều loại, và dưới đây mình sẽ liệt kê những dạng các bạn sẽ gặp nhiều nhất khi học tiếng Anh.

  • Mệnh đề trạng ngữ chỉ thời gian: Mệnh đề này sẽ đi kèm với những từ đặc trưng chỉ thời gian như: when, as soon as, while, since, … 

Ví dụ: When she gets home, she will cook dinner.

  • Mệnh đề trạng ngữ chỉ nơi chốn: Mệnh đề này sẽ đi với những từ đặc trưng chỉ nơi chốn như: where, anywhere, wherever, everywhere,…

Ví dụ: I’ll follow anywhere you go.

  • Mệnh đề chỉ nguyên nhân: Because/since/as + S + V, S + V

Ví dụ: I like her because she is pretty.

  • Mệnh đề chỉ mục đích: S + V + so that/in order that/in case that + S +V

Ví dụ: I bought Taylor Swift’s newest album so that I could support her.

  • Mệnh đề chỉ điều kiện: If/as long as/unless + S + V, S + V

Ví dụ: Unless you left, I would call the police.

4. Câu ghép trong tiếng Anh

Câu ghép trong tiếng Anh
Câu ghép trong tiếng Anh

Câu ghép hay compound sentence là câu có 2 mệnh đề chính (thức 2 cụm S-V) trở lên. Các vế này được nối với nhau bằng các liên từ (and, for, since, but, neither…nor,…). Phía trước các liên từ này thường có dấu phẩy hoặc chấm phẩy.

Ví dụ:

  • My father is a doctor, and my mother is a writer.
  • We missed the bus, so we came to school late.

Nếu các mệnh đề đều ngắn quá thì có thể không cần dùng dấu phẩy.

Ví dụ: She talked and I listened.

Lưu ý:

  • Nếu hai mệnh đề ngắn quá, có thể không dùng dấu phẩy. 

Ví dụ: I talked and he listened.

  • Trong tiếng Anh, giữa hai mệnh đề chính luôn phải sử dụng liên từ, không được dùng một mình dấu phẩy.

5. Phân biệt câu ghép và câu phức

Về cơ bản, câu ghép và câu phức trong tiếng Anh có kết cấu khá giống nhau. Tuy nhiên, câu ghép có thể sử dụng liên từ “and”, và ý nghĩa trong câu không cần phải bổ sung cho nhau, nó có thể là 2 mệnh đề tách rời nhau.

Ví dụ:

● My father is worker and my mother is teacher. (Bố tôi là công nhân và mẹ tôi là giáo viên.)

● I have lunch and I go to school. (Tôi ăn trưa và tôi đến trường.)

Đây là những ví dụ của câu ghép. Những câu này thường không bao hàm ý nghĩa lẫn nhau. Vì vậy, khi nhận biết câu ghép và câu phức trong tiếng Anh bạn nên dịch nghĩa chúng rồi mới xác định.

Đối với câu ghép. trường hợp câu quá ngắn bạn không cần phải sử dụng liên từ “and” mà thay vào đó là dấu phẩy. Làm như vậy, nghĩa của câu cũng không bị thay đổi và có thể giúp cho câu kết cấu đơn giản hơn.

Trên đây là toàn bộ nội dung về câu phức, câu ghép trong tiếng Anh – cách sử dụng và phân biệt với câu ghép.

Nhớ tham khảo thêm các bài viết khác về ngữ pháp tiếng anh của tienganhduhoc.vn nhé!

Chào mừng các bạn đến với "Nơi bàn" về du học.
Tham gia Fanpage Việt Đỉnh để cùng chinh phục giấc mơ du học nhé!

Leave a Comment