Những từ vựng thường gặp trong IELTS – Cách học hiệu quả

0
154

Nhận thấy từ vựng là một mảng quan trọng trong hành trình “chinh phục” IELTS của các bạn, nhưng thực tế nhiều bạn vẫn thắc mắc về những từ vựng ở chủ đề nào sẽ thường gặp và làm sao để xác định cách học hiệu quả. Hiểu được điều đó, bài viết hôm nay tienganhduhoc.vn sẽ hướng dẫn các bạn cách học từ vựng trong IELTS một cách hiệu quả nhất và gợi ý những cách học thông minh. Các bạn hãy cùng theo dõi nhé.

1. Tầm quan trọng của từ vựng tiếng Anh

Xem thêm ngay các vấn đề liên quan:

1.1. Từ vựng tiếng Anh là “tiền đề” của giao tiếp

Đối với giao tiếp thì từ vựng chính là nền tảng của vấn đề. Vì khi giao tiếp, người đọc và người nghe sẽ chú ý vào nội dung của người xung quanh muốn thể hiện ra hơn là ngữ pháp câu từ. Kể cả bạn đang nắm rõ về mặt ngữ pháp nhưng mà vốn từ vựng không đủ thì bạn cũng thể nào hiểu hay thể hiện nội dung mà mình muốn truyền đạt.

Do đó, nếu bạn đang có mục tiêu giao tiếp tốt, thì hãy tăng tốc học thêm từ vựng chứ đừng quá chú tâm ngữ pháp nhiều.

1.2. Từ vựng tiếng Anh sẽ giúp cải thiện những kỹ năng khác

Từ vựng tiếng Anh trong giao tiếp chịu rất nhiều ảnh hưởng từ mọi vấn đề trong cuộc sống. Vì thế, bạn cần có được một vốn từ vựng đủ lớn sẽ giúp tăng khả năng phát triển cho bản thân.

Ngoài các vấn đề nghe, đọc ra thì từ vựng tiếng Anh còn phát triển cho não bộ về việc viết nhanh chóng, đúng ngữ cảnh và chính tả. Từ đây, bạn hoàn toàn có thể tự tin để viết một bức thư hay trình bày một vấn đề nào đó bằng tiếng Anh mà không cần phải lo lắng gì.

Do đó, có thể nói khi từ vựng đa dạng thì các kĩ năng khác như nghe, nói, đọc, viết sẽ cải thiện dễ dàng hơn.

2. Tiêu chí đánh giá từ vựng trong IELTS

Cách học từ vựng tiếng Anh IELTS
Cách học từ vựng tiếng Anh IELTS

Để xác định được đâu là từ vựng nên học chúng ta hãy cùng nhau tìm hiểu một chút về tiêu chí Lexical Resource nhé. Đây là tiêu chí tập trung đánh giá khả năng sử dụng vốn từ phong phú và chính xác của thí sinh. Để được điểm tối đa chúng ta phải nắm chắc những yếu tố sau:

  • Collocations

Đây là những cụm từ hay được sử dụng đi kèm với nhau trong tiếng Anh, người bản xứ đặc biệt dùng rất nhiều không chỉ trong khi nói mà cả viết nữa.

Ví dụ: make a phone call (not: do a phone call), lion roars (not: lion shouts)

  • Connotation

Sẽ được hiểu chung chung là ý nghĩa, hay nghĩa bóng của một từ, ví dụ một từ cho sẵn có thể mang ý nghĩa tốt hay xấu, hoặc tiêu cực, trung tính (chung chung)

Ví dụ: laid-back mang nghĩa tích cực, inactive mang nghĩa chung chung, không xấu hay tốt, còn lazy mang nghĩa tiêu cực

  • Less common, idiomatic words or expression

Đây là những từ, cụm từ hay các cách diễn đạt ít phổ biến đối với những người học tiếng Anh. Do đó, thí sinh nên sử dụng các từ này, cụ thể:

  • “idiomatic” có nghĩa là khi nói bạn sử dụng những cụm từ, những cách diễn đạt “natural to a native speaker”, là nghe tự nhiên đối với người bản xứ.
  • “less common” là “less commonly used by learners of English”, nghĩa là ít được sử dụng bởi những người nước ngoài học tiếng Anh, chứ không phải ít sử dụng bởi người bản xứ, “not less commonly used by native speakers”.

Nói cách khác, “less common” và “idiomatic” đều được hiểu giống nhau là dùng những cụm tuy không được nhiều người học tiếng Anh sử dụng nhưng lại được người bản xứ sử dụng một cách tự nhiên. Đây cũng là lý do vì sao chúng ta không cần phải sử dụng những từ mang ý nghĩa “đao to búa lớn”, vì thông thường giám khảo sẽ chú ý đến phrases và collocations nhiều hơn.

ưu đãi học bổng khóa học IELTS

3. Cách đánh giá vốn từ vựng của bạn

Những thí sinh đạt điểm cao trong kỳ thi IELTS đều là những bạn có vốn từ vựng “đủ”. Các bạn có thể nhanh chóng kiểm tra vốn từ vựng của mình bằng cách chọn ra một câu hỏi hay một chủ đề, hoặc một khái niệm rồi cố gắng giải thích nhiều cách nhất có thể.

Ví dụ: Hãy giải thích từ “recreation”

Với câu trả lời ngắn và đơn giản, bạn có thể nói như sau: “doing things that you enjoy”. Ngoài ra bạn còn có rất cách diễn đạt khác như sau: activities for fun or pleasure; leisure activities; what you do in your free time outside work; maybe pastimes or hobbies; it could include sports, games, or just relaxing and unwinding when you have time to yourself

Xem ngay:
Top 7 cuốn sách học từ vựng tiếng Anh nổi tiếng – Review
Top 17 website học từ vựng tiếng Anh miễn phí hiện nay 2020
Tải Sách luyện siêu trí nhớ từ vựng tiếng Anh (PDF +Audio) Miễn phí

4. Phương pháp học từ vựng IELTS

Tự học từ vựng IELTS
Tự học từ vựng IELTS

Vì tiềm năng của não bộ là vô hạn. Theo Gizmodo có đưa tin, một bộ não trung bình của người trưởng thành có dung lượng tương đương với 100.000 Gigabyte, tức là nhiều hơn 1 triệu chiếc iphone Xs. Tại sao một thứ có dung lượng lớn tới như vậy nhưng lại để trôi danh sách từ vựng chỉ có 10 từ?  Bởi vì danh sách từ vựng lẻ đó không phải là nguyên liệu để não bộ của bạn nhớ. Hãy hiểu rõ bộ não của bạn để cách học tiếng Anh trở nên hiệu quả cao nhất nào.

a. Học đúng trình độ

Học đúng trình độ là cách học từ vựng tiếng Anh nhanh và hiệu quả. Nếu từ mới nào bạn gặp cũng liệt kê vào danh sách các từ cần học thì chắc chắn bạn sẽ không thể nhớ vì tất cả các từ đó không phải bạn gặp thường xuyên. Khi mới bắt đầu, bạn nên học các từ vựng trong nhóm A1-A2 để có cảm nhận tốt nhất về những từ nên học.

Không nên ép bản thân học thuộc từ mà biến từ vựng đó thành một cách quen thuộc và hiển nhiên, nhìn thấy nó mỗi ngày mà không cần cố gắng. Bạn có thể thu thập các từ vựng theo những chủ đề bạn thích như phim, nhạc, sách vở, báo chí,…hay trong cuộc sống, nhu cầu sử dụng hằng ngày.

b. Đặt mục tiêu rõ ràng khi học

Mục tiêu bạn học phải đủ lớn và đủ cảm hứng mới kích thích bạn học. Nếu bạn học 5 từ vựng 1 ngày, sau 1 tháng bạn có 150 từ. Nhưng nếu bạn đặt mục tiêu là 30 từ, thì sau sau 1 tháng con số là 900 từ. Ban đầu, bạn có thể đặt mục tiêu số từ cần học nhỏ, khi đã quen với các phương pháp ghi nhớ, bạn hoàn toàn có thể tăng số lượng lên.

c. Học từ vựng gắn liền với cảm xúc

Học có cảm xúc là cách học từ vựng hiệu quả và nhớ lâu. Các bạn có thể gắn các từ vựng vào câu chuyệncuộc sống hàng ngày, hay tập viết nhật kí bằng tiếng anh, tận dụng khoảng thời gian ấy để ôn lại các từ mới học chẳng hạn. Não bộ luôn nhớ tốt hơn rất nhiều với các thông tin có tính liên kết.

d. Dùng từ ngay lập tức

Không cần sử dụng bất kỳ một kỹ năng “đao to búa lớn”, đây là cách học từ vựng tiếng Anh cho người mất gốc rất cơ bản, dễ sử dụng và hiệu quả vô cùng. Với bất cứ từ vựng nào mới học hãy sử dụng cả nghe, nói, đọc viết ngay lập tức. Bạn có thể dùng cho việc đăng bài lên facebook,…Bạn sẽ thấy bất ngờ rằng làm chủ các từ vựng đó rất dễ dàng để ghi nhớ.

e. Lặp lại từ nhiều lần

Việc lặp lại sẽ giúp bạn ghi nhớ từ vựng nhanh và giúp bạn nhớ lâu hơn từ vựng đó. Với 1 từ, bạn gặp từ đó khoảng 10-20 lần là nhớ từ vĩnh viễn. Việc bạn không nhớ từ là do bạn chưa chịu ôn tập đủ và gặp từ đủ số lần mà thôi. Tuy nhiên đây là phương pháp hơi khô khan, đặc biệt với các bạn khó nhớ từ vựng thì có lẽ đây không phải cách học tốt nhất.

5. Từ vựng thường gặp trong IELTS

Những từ vựng thường gặp trong IELTS - cách học từ mới hiệu quả
Những từ vựng thường gặp trong IELTS – Cách học hiệu quả

Các chủ đề từ vựng IELTS cần học

  1. Money: money and society, consumerism
  2. Housing and Architecture: state housing, old buildings, modern/green buildings
  3. Health: diet, exercise, state health systems, private healthcare, alternative medicine, stress
  4. Family: family size, working parents, negative effects on children, divorce, care for old people
  5. Television, Internet and Mobile Phones: positives and negatives, Internet compared to newspapers and books
  6. Animal Rights: testing on animals, vegetarianism, zoos
  7. Environment: global warming, impact of humans on the environment, solutions to environment problems, waste/rubbish, litter, recycling, nuclear power
  8. Global Issues: problems in developing countries, how to help developing countries, immigration, multi-cultural societies, globalisation
  9. Education: studying abroad, technology in education, education in developing countries, higher education, home-schooling, bad behaviour, corporal punishment, single sex education, streaming (grouping children according to ability)
  10. Traditions and Modern Life: losing traditional skills, traditional customs
  11. Tourism: positives, negative effects on environment, future of tourism
  12. Personal Development: happiness, success, nature or nurture
  13. Cities: urbanisation, problems of city life
  14. Sport and Leisure: professional/competitive sport, sport salaries, sport and politics
  15. International Language: English as an international language
  16. Water: importance of clean water, water supply, water should be free, bottled water
  17. Work: same job for life, self-employment, unemployment, work/life balance, technology and work, child labour
  18. Genetic Engineering: positives, negatives, genetically modified foods
  19. Gender: gender and education, gender and work, women’s and men’s role in the family
  20. Crime: police, punishments/prisons, rehabilitation, capital punishment
  21. Government and Society: what governments can do, public services, censorship, video cameras in public places
  22. Guns and Weapons: gun ownership and possession, police and guns, nuclear weapons, armed forces
  23. Transport: traffic problems and solutions, public transport, road safety
  24. Advertising

1200 từ vựng thường xuất hiện trong bài thi IELTS Listening (chi tiết theo chủ đề)

Tài liệu được sưu tầm và tổng hợp từ chia sẻ của nhiều giám khảo và thí sinh. Hệ thống từ theo các topics phổ biến. Các bạn hãy theo dõi nhé!

  1. Days of the week: Monday, Tuesday, Wednesday, Thursday, Friday, Saturday,Sunday, weekdays, weekend
  2. Months of the year: January, February, March, April, May, June, July August, September, October, November, December
  3. Weather: Humid, hot, sticky, breeze, chilly, cold, cool, dry, dusty, freezing, hot, warm, wet, weather forecast, antenna, moisture. Places: local library, swimming pool, cafeteria, cottage, parliament, accommodation, restaurant, canteen, cafe, bookshop, sports centre, city council, dance studio, park, conversation club, kindergarten.
  4. Money matters: Cash, debit, credit card, cheque, in advance, annual fee, monthly membership, interest rate, deposit, tuition fees, poverty, bank statement, money management, current account, student account, withdraw, low-risk investment, mortgage, grace period, budget deficit, retail voucher, coupon,، counterfeit money, public money, taxpayers’ money, debt, interest-free credit, purchase, partial refund, annuity, non-refundable, MasterCard, VISA, distribution costs, income, finance department, family finances, duty-free store.
  5. Subjects: Science, politics, history, biology, architecture, law, geography, archaeology, literature, business management, agriculture, statistics, mathematics, logic, physics, psychology, anthropology, economics, philosophy, performing arts, visual arts, chemistry, humanities
  6. Studying at college/university: Course outline, group discussion, handout, written work, report writing, research, Proofreading, experiment, experience, reference, textbook, dictionary, laptop, printer, student advisor, teamwork, module, topic, assessment, library, department, computer centre, classroom, lecture, tutor, main hall, attendance, deadline, give a talk, speech, computer laboratory, certificate, diploma, placement test, overseas students, full-time, facilities, college, dining room, specialist, knowledge, international, accommodation, home stay, primary, secondary, intermediate, media room, resources room, staff, commencement, dissertation, leaflet, faculty, pupils, pencil, feedback, tasks, outcomes, advanced, introductory, extra background, higher education, guidelines, post-secondary, supervisor, bachelor’s degree, compound, vocabulary, student support services, student retention, publication, foreign students, schedule, school reunion, registrar’s office, stationery.
  7. Marketing : Catalogue, interview, newsletter, competition, TV program, strategies, research method, entertainment industry, leadership, management, display, products, customer, special offer, collecting data, questionnaire, survey, mass media, statistic, profit margin, poll, business card, training, trainee, merchandise, manufacture, recruitment.
  8. Health: Yoga, tai-chi, keep-fit, salad bar, vegetarian, outdoor activities, leisure time, disease, meal, protein, balanced diet, food pyramid, vitamin, carbohydrates, rice, pasta, potatoes, pizza, tomatoes, bread, cereals, minerals, zinc, meat, seafood, eggs, beans, milk, cheese, yoghurt, fruit, vegetables, citrus fruits, green pepper, blackcurrant, nuts, egg yolk, liver, medicine، treatment, remedy, nursing care, nursery, regular exercise.
  9. Nature: Field, footbridge, environment, waterfall, river, mountain, forest, village, coast, reef, lake, valley, hill, cliff, island, peninsula, earthquake, avalanche, tornado, typhoon, desertification, volcano, disaster, catastrophe, erosion, landslides, storm, flood, hurricane, pond, jungle, oasis, dam, canyon
  10. The environment: Greenhouse effect, acid rain, global warming, carbon dioxide, burring fossil, exhaust fumes, deforestation, nitrogen oxide, smog, climate, pollution, temperature, power plants, landfill, cattle, wind turbine, soar power, hydroelectric power, renewable, source of energy, reliable, solar panels, environmentally friendly, oxygen, chemical-free, desert, degradation, vegetation, sea level, ocean currents, soil conditioner, coal, fossil fuels, firewood, drought, contaminated.
  11. The animal kingdom: Birds of prey, seabirds, poultry and game, mammals, cetacean, whale, primates, rodents, fish, amphibian, reptile, insects, octopus, phylum, class, order, family, genus, species, livestock, creature, lion, penguin, plants: mushroom, fungus, leaves, seed, core, bark, trunk, twig, branch, flower, stem, roots, cluster, fertilizer
  12. Continents: South America, North America, Africa, Asia, Europe, Australia and Antarctica.
  13. Countries: Egypt, Mexico, France, Indonesia, Turkey, England, Germany, China, Greece, Brazil, India, North Korea, India, Malaysia, New Zealand, Nigeria, Pakistan, Singapore, Switzerland , United Kingdom, Italy, the dominican republic, the philippines، Denmark.
  14. Languages :Linguistics, bilingual, trilingual, polyglot, Portuguese, Mandarin, Bengali, Chinese, Hindi, Russian, Japanese, German, Punjabi, Thai, Persian, Filipino, French, Italian, Greek, French.
  15. Architecture and buildings: Dome, palace, fort, castle, glasshouse, pyramid, log cabin, lighthouse, hut, skyscraper, sculpture
  16. Homes: Semi-detached house, duplex, terraced house, town house, row house, bungalow, thatched cottage, mobile home, houseboat, block of flats, apartment building, condominium, chimney, bedroom, basement, landlord, tenant, rent, lease, neighborhood, suburb, sofa, coffee table, dormitory, storey, kitchen, refrigerator, microwave, ground floor, oven, hallway, insurance
  17. In the city: Cities, street, lane, city centre, central station, car park, department store, bridge, temple, embassy, road system, hospital, garden, avenue.
  18. Workplaces: Clinic, dentist, reception, appointment, staff selection, colleague, workshop, showroom, information desk, employer, employment, unemployed, technical cooperation, team leaders, stress, ability, vision, confidence, employee, internship
  19. Rating and qualities: Reasonable, satisfactory, dangerous, safe, strongly recommended, poor quality, satisfied, disappointed, efficient, luxurious, colored, spotted, striped, expensive, cheap.
  20. Touring: Tourist guided tour, ticket office, souvenir, trip, guest, reservation, view, culture, memorable, single double bedded room, picnic, tourist attraction, hostel, suite, aquarium.
  21. Verbs: Train, develop, collect, supervise, mark, edit, revise, exhibit, donate, surpass, register, support, hunt, persuade, concentrate, discuss, suggest, arrange, borrow, immigrate, review, learn, touch.
  22. Expressions and time: Three times, three times per week, a gap year, full-time, part-time, midday, midnight, millennium, century, decade, fortnight.
  23. Adjectives: Energetic, social, ancient, necessary, fantastic, exciting, fabulous, dull, comfortable, convenient, suitable, affordable, voluntary، mandatory, compulsory, temporary, permanent, Immense, vast, salty, extinct, vulnerable, pessimistic, optimistic, realistic, practical,  nowledgeable, flexible, confident, Western, intensive, tranquil, spectacular, intact, various
  24. Hobbies: Orienteering, caving, spelunking, archery, ice skating, scuba-diving, snorkeling, skateboarding, bowls, darts, golf, billiards, hotography, painting, pottery, woodcarving, gardening, stamp collection, embroidery, climbing, chess, parachute
  25. Sports: Cricket, baseball, basketball, rugby, soccer, american football, hockey, swimming, tennis, squash, badminton, ping-pong, field, court, pitch, stadium, team, the discus, the javelin, the hammer, the high jump, horse racing, show jumping, polo, cycling, gymnasium, athlete, gym, extreme sports, paragliding, hang-gliding, skydiving, abseiling, snowboarding, bungee jumping, surfing, windsurfing, jet-skiing, bodyboarding, white-water rafting, kitesurfing, mountain biking, jogging, press-up, push-up, barbell, treadmill, judo, recreation, snooker, walking,  hampionship, canoeing, refreshment
  26. Shapes: Square, rectangular, triangular, polygon, Oval, spherical, spiral, circular, curved, cylindrical, Measurement width, length, altitude, imperial system, metric system, Mass, depth, breadth, height, three dimensions, frequency
  27. Transportations: Cargo plane, shipment, container ship, boat, lifeboat, ferry, hovercraft, hydrofoil, liner, canal boat, narrowboat, dinghy sailing, sailboat, paddle steamer, cabin cruiser, rowing boat, rowboat, kayak, canoe, punt, gondola, aircraft, helicopter, seaplane, airship, hot-air balloon, airport,crew, passenger, platform, hire a car, automobile
  28. Vehicles: Double-decker bus, single-decker, minibus, school bus, coach, truck, tanker, van, lorry, transporter, forklift truck, tow truck, breakdown truck, pickup, jeep, caravan, camper, tractor, taxi, cab, tram, underground, subway, stream train, freight train, goods train.
  29. Equipment and tools: Helmet, light, musical instrument, cassette, silicon chip, digital monitor, gadget, device, screen, breaks, wheels , mechanical pencil, disk, backpack.
  30. The arts and media: Opera, Orchestra , concert , symphony, the press, conductor, vocalist, audience, festival, carnival, exhibition,classical music, theatre, cinemas, art gallery, museum,ballet, television, radio, graphics, newspaper
  31. Materials: Fur, metal, steel, aluminum, copper, rubber, plastic, ceramics, glass, cement, stone, textile, cotton, fabric, wool, leather, bone, paper, lumber/wood, glue, composite, fiberglass, concrete, wax, paper, wood, silver, gold, feather
  32. Works and jobs: Occupation, profession, designer, decorator, architect, engineer, manager, waitress, waiter, teacher, vacancy, professor, specialist, psychologist، volunteer, freelance, secretary, craftsman ,work experience, curriculum vitae, mail address, receptionist, pilot, guard, flight attendant, lecturer, office assistant, clerk, accountant, cashier, captain
  33. Color: Blue, white, orange, green, grey, black, red, yellow, purple, brown, pink
  34. Other: Passport photo, state, government, individual, variety, private sector, practice, gender, creativity, original inhabitant, indigenous, demonstration, strike, entrance, opportunity, driving license, process, literary, man-made, republicans, umbrella, frequently updated, waiting list, sewer systems, liberal democracy, democrats, circuit, guarantee, dialogue , commerce, carriage, narrative, chocolate, satellite, decision, prototype, attitude, daily routine, personal fulfillment, activity, recipient, ultrasound, pedestrian safety, traffic jams, procedures, creation, prize, junior, senior, lunar calendar, libertarian, burger, videos, nature conservation, life expectancy, fund-raising event, magnet, dialect, ramification, straight, farewell, welfare, encyclopedia, evolution, revolution, illiteracy, robot, proficiency, sufficient.

Tài liệu về từ vựng IELTS toàn diện các kĩ năng

Ở trên là bộ từ vựng các chủ đề về kĩ năng Listening, còn từ vựng của các kĩ năng khác thì sao, các bạn đừng lo chúng tôi sẽ gửi các bạn link tải tài liệu tổng hợp 2200 từ vựng thường gặp trong IELTS ngay bây giờ: Download 2200 từ vựng IELTS

Bên cạnh đó, chúng tôi xin gửi các bạn link tải bộ tài liệu 3000 từ vựng thông dụng nhất trong tiếng Anh: Download 3000 từ vựng tiếng Anh ôn thi IELTS

6. Cần phải học bao nhiêu từ vựng để giỏi tiếng Anh?

Đây là câu hỏi nhiều bạn học thường thắc mắc. Do đó, chúng ta hãy xem Global Language Monitor – một chuyên trang nghiên cứu về các xu hướng ngôn ngữ đã cho rằng tiếng Anh có khoảng 1.025.109.8 đơn vị từ tính đến ngày 01/01/2014. Google và một nghiên cứu của đại học Havard cũng lại cho rằng Tiếng Anh có 1.022.000 từ. Khung tham chiếu trình độ ngôn ngữ chung châu Âu CEFR không quy định số lượng cho từng mức độ, một số diễn đàn thì số lượng từ vựng tương ứng với các mức từ A1- C2 như sau:

  • A1 = 500 từ
  • A2 = 1,000 từ
  • B1 = 2,000 từ
  • B2 = 4,000 từ
  • C1 = 8,000 từ
  • C2 = 16,000 từ

Vậy bạn có nhất thiết phải có 16.000 từ hay hơn 1.000.000 từ mới giỏi không? Câu trả lời là KHÔNG.

Xem thêm: Bảng quy đổi điểm chứng chỉ (TOEIC, TOEFL, IELTS) chi tiết

Ví dụ điển hình đó là trong bài phát biểu tranh cử của tổng thống Mỹ Donald Trump thì trên 90% số lượng từ vựng ông ấy sử dụng đều thuộc danh sách các từ cơ bản. Bạn có thể đọc đoạn văn bên dưới được trích từ bài phát biểu tranh cử tháng 6/2015 của ông.

“Our country is in serious trouble. We don’t have victories anymore. We used to have victories, but we don’t have them. When was the last time anybody saw us beating, let’s say, China in a trade deal? They kill us. I beat China all the time. All the time.
When did we beat Japan at anything? They send their cars over by the millions, and what do we do? When was the last time you saw a Chevrolet in Tokyo? It doesn’t exist, folks. They beat us all the time.When do we beat Mexico at the border? They’re laughing at us, at our stupidity. And now they are beating us economically. They are not our friend, believe me. But they’re killing us economically.”

Đoạn trên chỉ có 4 từ được Cambridge xếp vào nhóm các từ vựng nâng cao (B2, C1, C2), tất cả các từ vựng còn lại là từ cơ bản:

  • Victories
  • Deal
  • Stupidity
  • Economically

Do đó, chỉ với 1200-1500 từ là bạn hoàn toàn có thể hiểu được tổng thống Mỹ nói gì, cũng là mức bạn có thể giao tiếp trôi chảy và làm chủ tiếng Anh trong tầm tay. Do đó, không phải bạn học thật nhiều tiếng Anh là đồng nghĩa với việc bạn giỏi tiếng Anh đâu nhé. Các bạn nên chọn cho mình phương pháp học thông minh để cải thiện tất cả các kĩ năng học toàn diện.

Xem thêm:Chuyên mục Tải sách Ebook tài liệu tiếng Anh

Trên đây là những từ vựng thường gặp trong IELTS – Cách học hiệu quả mà tienganhduhoc.vn đã chia sẻ và chắt lọc gửi đến các bạn. Mong rằng bài viết trên có ích với mọi người.nếu có bất cứ thắc mắc nào, hãy mạnh dạn để lại bình luận bên dưới chúng tôi sẽ cố gắng giải đáp nhanh nhất có thể. chúc các bạn sớm đạt được mục tiêu của mình.

Hi mọi người, mình là Kim Liên, hiện tại đang là sinh viên trường Đại học Kinh tế - Luật (Đại học Quốc gia TP HCM). Mình rất vui khi được là người đồng hành cùng các bạn, chia sẻ kiến thức và những mẹo nhỏ để cùng bạn học tiếng Anh tốt hơn. Mình hi vọng được lắng nghe những lời chia sẻ từ mọi người. Nên nếu bạn có thắc mắc gì về bài viết, cũng như những khó khăn trong quá trình học tập thì hãy chia sẻ với mình nhé. Chúc mọi người có một buổi học thật hiệu suất với những bài học ở tienganhduhoc.vn!

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here