Dấu hiệu nhận biết thì tương lai tiếp diễn và bài tập có đáp án (Future Continuous)

0
118

Trong bài viết này, tienganhduhoc.vn sẽ cung cấp cho các bạn những kiến thức về khái niệm, cấu trúc, cách dùng, dấu hiệu nhận biết và những bài tập về thì tương lai tiếp diễn để áp dụng. Nếu bạn còn cảm thấy chưa tự tin với những hiểu biết của mình về loại thì này, hãy theo dõi ngay bài viết dưới đây để trang bị cho mình những kiến thức tiếng Anh căn bản nhất.

1. Khái niệm Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous tense)

Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous tense) dùng để diễn tả một hành động, sự việc sẽ đang diễn ra tại một thời điểm cụ thể trong tương lai.

Ví dụ: We will be climbing on the mountain at this time next Saturday. 

(Chúng tôi sẽ leo núi vào thời điểm thứ bảy tuần tới.)

Xem thêm:
Bài tập và đáp án thì tương lai hoàn thành tiếp diễn – cách dùng đơn giản
Thì quá khứ tiếp diễn (Past Continuous) công thức và bài tập chi tiết
Ngữ pháp tiếng anh tổng hợp

2. Công thức Thì tương lai tiếp diễn (Future continuous tense)

Công thức thì tương lai tiếp diễn
Công thức thì tương lai tiếp diễn

2.1 Thể khẳng định

Cấu trúc:

S + will + be + V-ing

Trong đó: S (subject): Chủ ngữ

Will: trợ động từ

V-ing: Động từ “-ing”

Ví dụ:

  • will be having breakfast at 7 a.m tomorrow. (Tôi sẽ đang ăn sáng vào 7 giờ sáng mai.)
  • She will be doing her homework when her grandparents come tonight. (Cô ấy sẽ đang làm bài về nhà khi ông bà cô ấy tới tối nay.)

2.2 Thể phủ định

Cấu trúc:

S + will not + be + V-ing

Lưu ý: will not = won’t

Ví dụ:

  • Jack won’t be staying at home at this time tomorrow. (Jack sẽ đang không ở nhà vào giờ này ngày mai.)
  • We won’t be sleeping when you come tomorrow morning. (Chúng tôi sẽ đang không ngủ khi cậu tới vào sáng mai.)

2.3 Thể nghi vấn

Câu hỏi Yes/No question 

Cấu trúc:

Will + S + be + V-ing +…?

Trả lời: Yes, S + will.

ưu đãi học bổng khóa học IELTS

           / No, S + won’t.

Ví dụ: 

– Will you be playing football at 8 o’clock tonight? (Bạn có sẽ đang chơi bóng đá vào 8 giờ tối nay không?)

Yes, I will./ No, I won’t.

– Will James be working  when we visit him tomorrow? (James có sẽ đang làm việc lúc chúng ta đến thăm cậu ấy ngày mai không?)

Yes, he will./ No, he won’t.

Câu hỏi WH- question

Cấu trúc:

WH-word + will + S + be + V-ing +…?

Ví dụ: 

  • What will she be doing at this time tomorrow? (Cô ấy sẽ đang làm gì vào giờ này ngày mai?)
  • Where will you be staying when we visit you tonight (Bạn sẽ đang ở đâu khi chúng tôi đến thăm bạn tối nay?)

3. Cách sử dụng thì tương lai tiếp diễn trong tiếng Anh

Cách sử dụng thì tương lai tiếp diễn
Cách sử dụng thì tương lai tiếp diễn
Cách sử dụngVí dụ
Diễn tả một hành động, sự việc sẽ đang diễn ra ở một thời điểm cụ thể hay một khoảng thời gian trong tương lai.I will be eating dinner at 8 p.m tomorrow. (Tôi sẽ đang ăn tối vào lúc 8 giờ tối mai.)
Diễn tả một hành động, sự việc đang xảy ra trong tương lai thì có một hành động, sự việc khác xen vào. LƯU Ý: Hành động, sự việc xen vào được chia ở thì hiện tại đơn.I will be waiting for you when the party ends. (Tôi sẽ chờ anh khi buổi tiệc kết thúc.)
Diễn tả một hành động sẽ xảy ra, kéo dài liên tục trong tương lai.Next week is Christmas, I will be staying with my family for the next 5 days. (Tuần tới là Giáng sinh, tôi sẽ ở với gia đình trong 5 ngày tới.)
Diễn tả một sự việc sẽ xảy ra trong tương lai đã có trong lịch trình, thời gian biểu định trước.The match will be starting at 8 p.m tomorrow. (Trận đấu sẽ bắt đầu vào 8 giờ tối mai.)
Cách sử dụng thì tương lai tiếp diễn

4. Dấu hiệu nhận biết

Khi có sự xuất hiện của các cụm từ sau:

  • At this/ that + time/ moment + khoảng thời gian trong tương lai (at this moment next year,…)
  • At + thời điểm xác định trong tương lai (at 5 p.m tomorrow)
  • …when + mệnh đề chia thì hiện tại đơn (when you come,…)

Ngoài ra khi trong câu có sử dụng các động từ chính như “expect” hay “guess” thì câu cũng thường được chia ở thì tương lai tiếp diễn.

Ví dụ:  At 6 a.m tomorrow, I will be climbing mountains. (Vào 6 giờ sáng mai, tôi sẽ đang leo núi.)

5. Những lưu ý khi sử dụng thì tương lai tiếp diễn

 Những mệnh đề bắt đầu với when, while, before, after, by the time, as soon as, if, unless… thì không dùng thì tương lai tiếp diễn mà dùng hiện tại tiếp diễn. 

Ví dụ: While I will be finishing my homework, she is going to make dinner. (không đúng)

=> While I am finishing my homework, she is going to make dinner.

 Những từ sau không dùng ở dạng tiếp diễn nói chung và thì tương lai tiếp diễn nói riêng:

  • state: be, cost, fit, mean, suit
  • possession: belong, have
  • senses: feel, hear, see, smell, taste, touch
  • feelings: hate, hope, like, love, prefer, regret, want, wish
  • brain work: believe, know, think (nghĩ về), understand

Ví dụ: Jane will be being at my house when you arrive. (không đúng)

=> Jane will be at my house when you arrive.

 Dạng bị động của thì tương lai tiếp diễn

At 8:00 PM tonight, John will be washing the dishes. (chủ động)

=> At 8:00 PM tonight, the dishes will be being washed by John. (bị động)

6. Bài tập vận dụng

Bài tập cho thì tương lai tiếp diễn
Bài tập cho thì tương lai tiếp diễn
Cách dùng since/For, suggest, unless & bài tập có đáp án dễ hiểu
Cách dùng và bài tập về other, another, the other có đáp án
Cách sử dụng – phân biệt cấu trúc either và neither
Các cụm từ và mẫu câu hay dùng trong IELTS Writing
Download 1000 từ vựng tiếng Anh thông dụng pdf

Bài 1. Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. They are staying at the hotel in Paris. At this time next week, they (travel) in New York.
  2. When she (come) tomorrow, we (swim) in the pool.
  3. My grandparents (visit) Asia at this time next month.
  4. Dory (sit) on the bus at 11 am tomorrow.
  5. At 7 o’clock this morning my friends and I (watch) a famous play at the theatre.
  6. Gary (play) with his son at 8 o’clock tonight.
  7. Tony (work) at this moment next week.
  8. Our team (make) our presentation at this time tomorrow morning.

Đáp án thì tương lai tiếp diễn cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. will be travelling
  2. come – will be swimming
  3. will be visiting
  4. will be sitting
  5. will be watching
  6. will be playing
  7. will be working
  8. will be making

Bài 2. Hoàn thành câu dùng từ gợi ý đã cho.

They/be/play/soccer/time/tomorrow/their classmates.

It/seem/her/that/she/be/study/abroad/time/she/graduate/next year.

The kids/be/live/London/for/3 months/because/visit/their uncle’s house.

Lucas/be/do/homework/7 p.m/tomorrow evening//so/I/not/ask/him/go out.

Henry and I/not/be/have/lunch/together/when/she/come/tomorrow.

Đáp án thì tương lai tiếp diễn hoàn thành câu dùng từ gợi ý đã cho

  • They will be playing soccer at that time tomorrow with classmates.
  • It seems to her that she will be studying abroad by the time she graduates next year.
  • The kids will be living in London for 3 months because of their visit to their uncle’s house.
  • Lucas will be doing his homework at 7 p.m. tomorrow evening, so I don’t ask him to go out.
  • Henry and I will not/won’t be having lunch together when she comes tomorrow.
Xem ngay: Các thì trong tiếng Anh: Bảng tổng hợp 12 thì và ví dụ bài tập

Hy vọng bài viết về thì tương lai tiếp diễn này của tienganhduhoc.vn sẽ hỗ trợ bạn đọc những thông tin thú vị và bổ ích và giúp các bạn thành công trên con đường chinh phục ngoại ngữ của mình. Chúc các bạn sẽ sớm chinh phục được điểm ngữ pháp quan trọng này.

Lợi ích của việc du học bao gồm cơ hội để khám phá những địa hình mới, kì quan thiên nhiên, bảo tàng và các địa danh của quốc gia. Ngoài ra, khi ở nước ngoài, bạn sẽ không bị hạn chế việc đi du lịch ở quốc gia mà bạn đang học – bạn cũng có cơ hội đặt chân tới các quốc gia láng giềng một cách tốt hơn. Nếu bạn đang có nhu cầu học tiếng anh nâng cao và dễ tiếp thu với thời gian sớm nhất. Bạn có thể để lại thông tin bằng cách inbox trực tiếp trên Fanpage tiếng Anh du học để được hỗ trợ tư vấn ôn luyện thi IELTS miễn phí tại Trung tâm luyện thi IELTS TPHCM tốt nhất cho bạn nhé. Đừng ngần ngại nếu có bất kỳ thắc mắc gì về vấn đề DU HỌC hoặc LUYỆN THI IELTS bạn có thể nhắn tin hỏi ngay hoặc để lại bình luận bên dưới bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here