Bài tập Thì hiện tại đơn (simple present) Công thức, cách dùng chi tiết

0
139

Thì hiện tại đơn là một điểm ngữ pháp quan trọng trong 12 thì tiếng Anh, nằm trong bộ ngữ pháp anh văn. Với mỗi người mới bắt đầu học tiếng Anh việc dùng thành thạo thì hiện tại đơn giản là vô cùng quan trọng.

Vậy làm thế nào để nắm thật vững và dùng thật thành thạo thì hiện tại đơn? Tienganhduhoc.vn sẽ chia sẻ cho các bạn hệ thống kiến thức, công thức và bên cạnh đó là bài tập để các bạn củng cố kiến thức.

Xem thêm bài viết được quan tâm nhất:

Định nghĩa thì hiện tại đơn (Simple Present tense)

Thì hiện tại đơn (Simple Present hoặc Present Simple) là một thì trong ngữ pháp tiếng Anh nói chung. Thì hiện tại đơn diễn tả một hành động hay sự việc mang tính chất chung, tổng quát lặp đi lặp lại nhiều lần hoặc một sự thật hiển nhiên hay một hành động diễn ra trong thời gian ở hiện tại.

Cấu trúc thì hiện tại đơn (Structure of simple present tense)

Bài tập Thì hiện tại đơn (simple present) Công thức, cách dùng chi tiết
Công thức thì hiện tại đơn

Khẳng định:

Động từ “tobe”:

 S + am/is/are + ……
● I + am
● He, She, It  + is
● You, We, They  + are

Ví dụ:
I am a student. (Tôi là học sinh.)
They are teachers. (Họ đều là giáo viên.)
She is my mother. (Bà ấy là mẹ tôi.)

Động từ “thường”:


● S + V(s/es) + ……
● I, You, We, They  +  V (nguyên thể)
● He, She, It  + V (s/es)

Ví dụ:
He always swim in the evening. (Anh ấy luôn đi bơi vào buổi tối.)
Mei usually goes to bed at 11 p.m.  (Mei thường đi ngủ vào lúc 11 giờ tối).
Every Sunday we go to see my grandparents. (Chủ nhật hằng tuần chúng tôi thường đi
thăm ông bà).

Phủ định:

Động từ “tobe”:


S + am/is/are + not + V (nguyên thể)
is not = isn’t ;
are not = aren’t


Ví dụ: She is not my friend. (Cô ấy không phải là bạn tôi.)

Động từ “thường”:


● S + do/ does + not + V (nguyên thể)
do not = don’t
does not = doesn’t


Ví dụ: He doesn’t work in a shop. (Anh ta không làm việc ở cửa tiệm.)

Nghi vấn:

Động từ “tobe”:

● Yes – No question (Câu hỏi ngắn) 
Q: Am/ Are/ Is (not) + S + ….?
A: Yes, S + am/ are/ is.
     No, S + am not/ aren’t/ isn’t. 


Ví dụ:
Are you a student?
Yes, I am. / No, I am not.

ưu đãi học bổng khóa học IELTS


Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Wh- + am/ are/ is  (not) + S + ….?

Ví dụ:

What is this? (Đây là gì?)
Where are you? (Bạn ở đâu thế?)

Động từ “thường”:

 Yes – No question (Câu hỏi ngắn)
Q: Do/ Does (not) + S + V(ng.thể)..?
A: Yes, S + do/ does.
No, S + don’t/ doesn’t.

Ví dụ:
Do you play tennis?
Yes, I do. / No, I don’t.

Wh- questions (Câu hỏi có từ để hỏi)

Wh- + do/ does (not) + S + V(nguyên thể)….?

Ví dụ:
Where do you come from? (Bạn đến từ đâu?)
What do you do? (Cậu làm nghề gì vậy?)

Cách dùng của thì hiện tại đơn

Bài tập Thì hiện tại đơn (simple present) Công thức, cách dùng chi tiết
Bài tập Thì hiện tại đơn (simple present) Công thức, cách dùng chi tiết

Cách dùng:

  • Thì hiện tại đơn diễn đạt một thói quen hay hành động lặp đi lặp lại trong thời điểm hiện tại.

Ví dụ:

– My brother usually goes to bed at 10 p.m. (Em trai tôi thường đi ngủ vào lúc 10 giờ tối.)
– My father always gets up early. (Bố tôi luôn luôn thức dậy sớm.)

  • Thì hiện tại đơn diễn tả 1 chân lý, 1 sự thật hiển nhiên.

Ví dụ:

– The sun rises in the East and sets in the West. (Mặt Trời mọc ở đằng Đông và lặn ở đằng Tây.)
– The earth moves around the Sun. (Trái Đất quay xung quanh Mặt Trời.)

  • Diễn tả 1 sự việc xảy ra theo thời gian biểu cụ thể, như giờ tàu, máy bay chạy hay một lịch trình nào đó.

Ví dụ:

– The plane takes off at 11a.m. this morning. (Chiếc máy bay cất cánh lúc 11 giờ sáng nay.)
– The bus leaves at 9 am tomorrow. (Xe khởi hành lúc 9 giờ sáng mai.)

  • Diễn tả trạng thái, cảm giác, cảm xúc của một chủ thể nào đó.

– I think that your younger sister is a good person (Tôi nghĩ rằng em gái bạn là một người tốt.)

Một số điều cần chú ý với động từ của thì hiện tại đơn

Bài tập Thì hiện tại đơn (simple present) Công thức, cách dùng chi tiết
Bài tập Thì hiện tại đơn (simple present) Công thức, cách dùng chi tiết


Với các thì trong tiếng Anh, các động từ sẽ được chia theo ngôi của chủ ngữ tương ứng với từng thì. Đối với thì hiện tại đơn, cần lưu ý thêm s/es trong câu như sau: 
● Thêm s vào đằng sau hầu hết các động từ kết thúc là p, t, f, k: want-wants; keep-
keeps;…
● Thêm es vào các động từ kết thúc bằng ch, sh, x, s: teach-teaches; mix-mixes;
wash-washes;…
● Bỏ y và thêm ies vào sau các động từ kết thúc bởi một phụ âm + y: lady-ladies;…
● Một số động từ bất quy tắc: Go-goes; do-does; have-has.
Cách phát âm phụ âm cuối s/es:
Lưu ý các phát âm phụ âm cuối này phải dựa vào phiên âm quốc tế mà không phải dựa
vào cách viết.
● /s/: Khi từ có tận cùng là các phụ âm /f/, /t/, /k/, /p/, /ð/

● /iz/:Khi từ có tận cùng là các âm /s/, /z/, /∫/, /t∫/, /ʒ/, /dʒ/ (thường có tận cùng là
các chữ cái ce, x, z, sh, ch, s, ge)
● /z/: Khi từ có tận cùng là nguyên âm và các phụ âm còn lại

Dấu hiệu nhận biết thì hiện tại đơn

Khi trong câu xuất hiện các trạng từ chỉ tần suất 

Always (luôn luôn) , usually (thường xuyên), often (thường xuyên), frequently (thường xuyên) , sometimes (thỉnh thoảng), seldom (hiếm khi), rarely (hiếm khi), hardly (hiếm khi) , never (không bao giờ), generally (nhìn chung), regularly (thường xuyên) …
Ví dụ:
● We sometimes go to the beach. (Thỉnh thoảng chúng tôi đi biển.)
● I always drink lots of water. (Tôi thường hay uống nhiều nước.)


Every day, every week, every month, every year, every morning … (mỗi ngày, mỗi tuần, mỗi tháng, mỗi năm).
Daily, weekly, monthly, quarterly, yearly (hàng ngày, hàng tuần, hàng tháng, hàng quý, hàng năm.)
Ví dụ:

They watch TV every evening. (Họ xem truyền hình mỗi tối.)
● I play football weekly. (Tôi chơi đá bóng hàng tuần.)

Once/ twice/ three times/ four times….. a day/ week/ month/ year,……. (một lần/ hai lần/ ba lần/ bốn lần ……..mỗi ngày/ tuần/ tháng/ năm)
Ví dụ:
● He goes to the cinema three times a month. (Anh ấy đi xem phim 3 lần mỗi tháng.)
● I go swimming once a week. (Tôi đi bơi mỗi tuần một lần.)

Vị trí của các trạng từ chỉ tần suất trong câu thì hiện tại đơn.

Các Trạng từ này thường đứng trước động từ thường, đứng sau động từ to be và trợ động từ (Always, usually, often, sometimes, rarely, seldom,…).

Xem thêm!

Bài tập tiếng Anh Thì Hiện Tại Đơn

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc ở thì Hiện Tại Đơn:

  1. I (be) __ at school at the weekend.
  2. She (not study) __ on Friday.
  3. My students (be not) __ hard working.
  4. He (have) __ a new haircut today.
  5. I usually (have) __ breakfast at 7.00.
  6. She (live) __ in a house?
  7. Where your children (be) __?
  8. My sister (work) __ in a bank.
  9. Dog (like) __ meat.
  10. She (live)__ in Florida.
  11. It (rain)__ almost every day in Manchester.
  12. We (fly)__ to Spain every summer.
  13. My mother (fry)__ eggs for breakfast every morning.
  14. The bank (close)__ at four o`clock.
  15. John (try) hard in class, but I (not think) he`ll pass.
  16. Jo is so smart that she (pass)__ every exam without even trying.
  17. My life (be) so boring. I just (watch)__ TV every night.
  18. My best friend (write)__ to me every week.
  19. You (speak) __ English?
  20. She (not live) __ in Hai Phong city.


Bài 2: Sử dụng những động từ cho dưới đây để điền vào chỗ trống thích hợp.

cause(s) – connect(s) – drink(s) – live(s) – open(s) – speak(s) – take(s)

  1. Tanya ………. German very well.
  2. I don’t often …… ………… … coffee.
  3. The swimming pool. ……. ……… at 7.30 every morning.
  4. Bad driving … . .. .. ……… …… many accidents.
  5. My parents .. … …………….. in a very small flat.
  6. The Olympic Games .. ……………… . ……. .. …… place every four years.
  7. The Panama Canal …………… ….. … ………… the Atlantic and Pacific Oceans.

Bài 3: Sử dụng các động từ sau để hoàn thành câu.

believe eat flow go grow make rise tell translate

  1. The earth goes round the sun.2. Rice ……. in Britain.
  2. The sun … ………… …………………….. … in the east.
  3. Bees ……………… … …. ….. ……. … honey.
  4. Vegetarians …… meat.
  5. An atheist ……. in God.
  6. An interpreter …. ……. .. …………. from one language into another.
  7. Liars are people who ……………………….. …….. …… the truth.
  8. The River Amazon ………………………………… into the Atlantic Ocean.

Bài 4: Chia động từ cho đúng

  1. Julie …………… (not / drink) tea very often.
  2. What time …….. …………. ……. …………………………………………….. (the banks/dose)
    here?
  3. I’ve got a car, but I ……………… ………………….. ….. … .. …… .. (not / use) it much.
  4. ‘Where … .. .. ….. .. ….. …… ….. …… (Ricardo / come) from?’ – ‘From Cuba.’
  5. ‘What. …………. …. (you / do)?’ – I’m an electrician.’
  6. lt ………………………………………………………….. ……………….. (take) me an hour to get to
    work. How long ……………………………. …………….. ……… ……. ………………. (it / take) you?
  7. Look at this sentence. What …………………. . …… …. ……………………………….. (this
    word/mean)?
  8. David isn’t very fit. He …. …. . . ….. …. .. ………. … (not / do) any sport.

Bài 5: Đặt câu hỏi mà bạn sẽ hỏi Lisa về bản thân và gia đình cô ấy.

  1. You know that Lisa plays tennis. You want to know how often. Ask her.
    How often ………………………………………………………………………………….. ?
  2. Perhaps Lisa’s sister plays tennis too. You want to know. Ask Lisa.
    ……… …………………. your sister. ……. . …. … …….. …… ……….. .. ……..
  3. You know that Lisa reads a newspaper every day. You want to know which one. Ask
    her.
    …………………………………………………………….. ……………………………………
  4. You know that Lisa’s brother works. You want to know what he does. Ask Lisa.
    …………………………………………………………………………………………………….
  5. You know that Lisa goes to the cinema a lot. You want to know how often. Ask her.
    ………………………………………………………………………………………………….
    6 You don’t know where Lisa’s grandparents live. You want to know. Ask Lisa.
    ………………………………………………………………………………………………

Bài 6: Viết lại câu hoàn chỉnh

E.g.: They / wear suits to work? => Do they wear suits to work?

  1. she / not / sleep late at the weekends =>
  2. we / not / believe the Prime Minister =>
  3. you / understand the question? =>
  4. they / not / work late on Fridays =>
  5. David / want some coffee? =>
  6. she / have three daughters =>
  7. when / she / go to her Chinese class? =>_
  8. why / I / have to clean up? =>

Bài 7: Hoàn thành đoạn hội thoại sau:

Rita: Do you like (you / like) (0) football, Tom?
Tom: I love it. I’m a United fan. (1)……………………………… (I / go) to all their games. Nick usually (2) …………………………………………. (come) with me. And (3) ……………………………………….. (we / travel) to away games, too. Why (4) ……………………………………… (you / not / come) to a match some time? Rita: I’m afraid football (5)………………………………….. (not / make) sense to me — men running after a ball. Why (6) ……………………………………………… (you / take) it so seriously?

Tom: It’s a wonderful game. (7) ………………………………………… (I / love) it. United is my whole life.
Rita: How much (8)………………………………….. (it / cost) to buy the tickets and pay for the travel?
Tom: A lot. (9) ……………………….. (I / not / know) exactly how much. But (10) (that / not / matter) to me. (11) ………………………. (I / not / want) to do anything else. (12) …………………….. (that / annoy) you?
Rita: No, (13) …………………….. (it / not / annoy) me. I just (14) (find) it a bit sad.

Đáp án: Bài tập thì hiện tại đơn

Bài 1: Chia động từ trong ngoặc ở thì Hiện Tại Đơn:

  1. am
  2. does not study
  3. are not
  4. has
  5. have
  6. lives
  7. Where are your children?
  8. works
  9. likes
  10. lives
  11. rains
  12. fly
  13. flies
  14. closes
  15. tries – do not think
  16. passes
  17. is – watch
  18. writes
  19. Do you speak English?
  20. does not live

Bài 2: Sử dụng những động từ cho dưới đây để điền vào chỗ trống thích hợp.

  1. speaks
  2. drink
  3. opens
  4. causes
  5. live
  6. take
  7. connects

Bài 3: Sử dụng các động từ sau để hoàn thành câu.

  1. goes
  2. doesn’t grow
  3. rises
  4. make
  5. don’t eat
  6. doesn’t believe
  7. translates
  8. don’t tell
  9. flows

Bài 4: Chia động từ cho đúng

  1. doesn’t drink
  2. do the banks close
  3. don’t use
  4. does Ricardo come
  5. do you do
  6. takes … does it take
  7. does this word mean
  8. doesn’t do

Bài 5: Đặt câu hỏi mà bạn sẽ hỏi Lisa về bản thân và gia đình cô ấy.

  1. How often do you play tennis
  2. Does your sister play tennis?
  3. Which newspaper do you read?
  4. What does your brother do?
  5. How often do you go to the cinema?
  6. Where do your grandparents live?

Bài 6: Câu hoàn chỉnh

  1. She doesn’t sleep late at the weekends.
  2. We don’t believe the Prime Minister.
  3. Do you understand the question?
  4. They don’t work late on Fridays.
  5. Does David want some coffee?
  6. She has three daughters.
  7. When does she go to her Chinese class?
  8. Why do I have to clean up?

Bài tập 7 Hoàn thành đoạn hội thoại sau:

  1. I go
  2. comes
  3. we travel
  4. don’t you come
  5. doesn’t make
  6. do you take
  7. I love
  8. does it cost
  9. I don’t know
  10. that doesn’t matter
  11. I don’t want
  12. Does that annoy
  13. it doesn’t annoy
  14. find

Trên đây là toàn bộ chi tiết bài học về thì hiện tại đơn (Simple present tense) bao gồm: Khái niệm, công thức, cách sử dụng, dấu hiệu nhận biết và bài tập rèn luyện, nhằm giúp các bạn hiểu thật rõ kiến thức về thì cơ bản này cũng như có thể áp dụng chính xác trong giao tiếp. Các bạn đừng quên học thêm những bài học về các thì tiếng Anh khác trên website tienganhduhoc.vn nhé.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here