Công thức và bài tập áp dụng câu tường thuật chi tiết nhất

0
91

Câu tường thuật trong tiếng anh là gì, câu tường thuật dạng câu hỏi và bài tập câu tường thuật là những một trong những vấn đề được quan tâm nhất khi học tiếng anh. Vì vậy hôm nay tienganhduhoc.vn sẽ cung cấp cho bạn công thức và bài tập áp dụng câu tường thuật chi tiết nhất.

Khái niệm câu tường thuật

  • Tường thuật trực tiếp (direct speech) là lời nói mà thông tin đi thẳng từ người nói đến người nghe (thông qua lời tường thuật của người kể). Trong tường thuật trực tiếp người kể ghi lại chính xác những từ, ngữ mà người nói dùng. Tường thuật trực tiếp khi này phải được đặt trong dấu ngoặc kép.

Ví dụ:

He says: “I am an engineer.” (Anh ấy nói: “Tôi là một kỹ sư.”)

My Mom said: “I was a teacher.” (Mẹ tôi nói: “Tôi từng là giáo viên.”)

  • Tường thuật gián tiếp là lời nói thuật lại ý của người nói mà không cần phải giữ nguyên văn từng lời.

Ví dụ:

He says that he is an engineer. (Anh ấy nói anh ấy là kỹ sư.)

My Mom said that she was a teacher. (Mẹ tôi đã nói bà ấy từng là giáo viên.)

Như vậy để tường thuật lại lời nói hoặc bất kỳ một sự kiện, câu chuyện nào, chúng ta có thể dùng 2 cách tường thuật trực tiếp và gián tiếp. Dưới đây bài viết này sẽ cung cấp cho bạn cách sử dụng trong từng trường hợp ngữ pháp, cách biến đổi các câu tường thuật từ trực tiếp qua gián tiếp.

Câu tường thuật (Statements)

Đây là dạng câu dùng để kể một câu chuyện, sự kiện hoặc tường thuật lại một lời nói của ai đó. Dạng câu này còn dùng để miêu tả, xác nhận, thông báo, nhận định, trình bày… về các hiện tượng, hoạt động, tính chất hoặc trạng thái trong thực tế của sự việc, sự vật,…

Ví dụ:

Mary said: “I was ironing clothes when my husband came back home last night.” (Mary đã nói: “Tôi đang ủi quần áo khi chồng tôi về nhà tối hôm qua.”)

Khi chuyển một lời tường thuật trực tiếp sang tường thuật gián tiếp với loại câu này, chúng ta cần phải làm như sau:

  • Dùng động từ SAY hoặc TELL: (theo sau TELL bắt buộc phải có Objective)

Cấu trúc

S + say + that + clause

S + say + to sb + that + clause

ưu đãi học bổng khóa học IELTS

S + tell sb + that + clause

  • Lưu ý các đại từ nhân xưng, các tính từ sở hữu cũng cần được thay đổi sao cho tương ứng với mệnh đề chính.

Trực tiếp: He said: “I am learning English.” (Anh ấy nói: “Tôi đang học tiếng Anh.”)

Gián tiếp:  He said that he was learning English. (Anh ấy nói rằng anh ấy đang học tiếng Anh.)

  • Lùi thì khi chuyển một lời tường thuật trực tiếp sang tường thuật gián tiếp:
Câu trực tiếp
(Direct Speech)
Câu gián tiếp
(Reported Speech)
Hiện tại đơn
(Simple Present Tense)He said: “I work in a bank.” (Anh ấy nói: “Tôi làm việc ở ngân hàng.”)
Quá khứ đơn
(Simple Past Tense)➜ He said that he worked in a bank. (Anh ấy nói rằng anh ấy làm việc ở ngân hàng)
Hiện tại tiếp diễn
(Present Continuous Tense)Henry said: “I am talking to my brother.” (Henry nói: “Tôi đang nói chuyện với anh trai.”)
Quá khứ tiếp diễn
(Past Continuous Tense)➜ Henry said that he was talking to his brother. (Henry nói anh ấy đang nói chuyện với anh trai)
Hiện tại hoàn thành tiếp diễn
(Present Perfect Continuous Tense)He said: “I have been waiting here for almost 2 hours.” (Anh ta nói: “Tôi đã đợi ở đây gần 2 tiếng rồi.”)
Quá khứ hoàn thành tiếp diễn
(Past Perfect Continuous Tense)➜ He said that he had been waiting here for almost 2 hours. (Anh ta nói rằng anh ấy đã đợi ở đây gần 2 tiếng rồi.)
Quá khứ đơn
(Simple Past Tense)She said: “I did my homework.” (Cô ấy nói: “Tôi đã làm bài tập.”)
Quá khứ hoàn thành
(Past Perfect Tense)➜ She said that she had done her homework.  (Cô ấy nói rằng cô ấy đã làm bài tập của mình.)
Tương lai đơn
(Simple Future Tense)David said: “I will visit Vietnam.” (David nói: “Tôi sẽ đến thăm Việt Nam.”)
Tương lai trong quá khứ
(Future in Past Tense)➜ David said that he would visit Vietnam.  (David nói rằng anh ấy sẽ đến thăm Việt Nam.)
Tương lai tiếp diễn
(Future Continuous Tense)He said: “I will be sitting at the coffee shop.” (Anh ta nói: “Tôi sẽ đang ngồi ở quán cafe.”)
Tương lai tiếp diễn trong quá khứ
(Future Continuous Tense in Past)➜ He said that he would be sitting at the coffee shop. (Anh ta nói rằng anh ta sẽ đang ngồi ở quán cafe.)
Can/May/Must doHe said: “I must do my homework.” (Anh ta nói: “Tôi phải làm bài tập của mình.”)Could/Might/Had to do➜ He said that he had to do his homework. (Anh ta nói rằng anh ta phải làm bài tập của mình.)
Lùi thì khi chuyển một lời tường thuật trực tiếp sang tường thuật gián tiếp
  • Thay đổi tính từ chỉ định, các trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn
Tường thuật trực tiếpDirect Speech                       
Tường thuật gián tiếpReported Speech
This/ TheseHereNowTodayAgoTomorrowThe day after tomorrowYesterdayThe day before yesterdayLast weekNext weekThat/ ThoseThereThenThat dayBeforeThe next day/ the following day/ the day afterTwo days after/ in two days’ timeThe day before/ the previous dayTwo days beforeThe previous week/ the week beforeThe next week/ the following week/ the week after

Ví dụ:

She said: “I saw Tom here in this room”.
➜ She said that she had seen Tom there in that room the day before.( Cô ấy nói rằng cô ấy nhìn thấy Tom ở đó trong căn phòng ấy hôm qua.)

  • SHOULD/OUGHT TO/ WOULD giữ nguyên khi chuyển từ trực tiếp sang gián tiếp.
Xem thêm:
Bài tập câu trực tiếp gián tiếp và công thức ứng dụng chi tiết
Bài tập Câu điều kiện đặc biệt và công thức cách dùng đầy đủ
Xin Visa du học Canada mất bao lâu? Hồ sơ cần những gì

Câu hỏi (Questions)

Câu tường thuật
Câu tường thuật với câu hỏi như thế nào

Tường thuật câu hỏi chia làm 2 dạng theo dạng câu hỏi: yes/no question và WH-question.

  • YES/NO QUESTIONS

Dạng câu hỏi được trả lời bằng YES hoặc NO

Ví dụ: Are you a doctor? (Bạn là bác sĩ phải không?)

Để chuyển những câu hỏi dạng YES/NO question thành câu gián tiếp thì chúng ta làm theo cấu trúc:

S1 + asked + (Objective) + IF/WHETHER + S2 + V (lùi thì)

Tân ngữ (objective) sau ASKED có thể có hoặc không.

Ví dụ:

He asked: “Are you a foreigner?”
➜ He asked (me) if/whether I were a foreigner. (Anh ấy hỏi tôi rằng liệu tôi có phải là người nước ngoài không.)

  • WH-QUESTIONS

Dạng câu hỏi có từ để hỏi là loại câu hỏi mà người hỏi cần biết thêm thông tin hoặc cần được giải đáp.

Ví dụ: What are you doing now? (Bạn đang làm gì vậy?)

Để chuyển câu hỏi có từ để hỏi từ dạng trực tiếp sang câu gián tiếp chúng ta dùng cấu trúc sau:

         S1 + asked + (objective) + WH (when, where, why, which, how) + S2 + V (lùi thì)

Ví dụ:

“What is your name?”, he asked.
➜ He asked (me) what my name was. ( Anh ấy hỏi tôi tên gì?)

Câu mệnh lệnh (Imperative)

Câu mệnh lệnh là loại câu dùng để yêu cầu hoặc đề nghị người khác làm gì đó. Câu mệnh lệnh thường bắt đầu bằng động từ, đây là cách nhận diện nó. Câu mệnh lệnh thường đặt PLEASE ở đầu hoặc cuối câu để tạo ra sự lịch sự.

Câu mệnh lệnh
Câu mệnh lệnh

Ví dụ: Open the door, please!

Công thức của một câu mệnh lệnh đơn giản: V + Objective! /Don’t + V + Objective!

Công thức của một câu đề nghị người khác làm gì đó một cách lịch sự là:

Can/Could/Will/Would + you + S + V + Objective?

Ví dụ:

  • Could you lend me some books? (Bạn có thể cho tôi mượn vài quyển sách không?)
  • Để chuyển câu mệnh lệnh sang câu tường thuật gián tiếp, chúng ta dùng cấu trúc sau:

S + told/asked/ordered + Objective + (not) + to V + …..

Ví dụ:

The teacher said to students: “Close the door, please!”

➜ Teacher asked students to close the door. (Thầy giáo yêu cầu các học sinh đóng cửa.)

Các trường hợp không lùi thì

Các trường hợp sau khi chuyển từ câu tường thuật trực tiếp sang câu tường thuật gián tiếp thì chúng ta không cần phải thực hiện lùi thì cho động từ.

Các trường hợp không lùi thì
Các trường hợp không lùi thì
  • Động từ trong mệnh đề chính được sử dụng ở các thì sau:

Simple Present – Hiện tại đơn: say/says; tell/tells

Present Continuous – Hiện tại tiếp diễn: is/are saying

Present Perfect – Hiện tại hoàn thành: have/has said, have/has told

Simple Future – Tương lai đơn: will say, will tell

Ví dụ: Tom says: “I am” ➜ Tom says that he is fine. (Tom nói rằng anh ta khoẻ.)

  • Lời nói trực tiếp diễn tả một chân lý, một sự thật hiển nhiên

Ví dụ: He said: “The sun rises in the East.” ➜ He said that the sun rises in the East. (Anh ấy nói rằng mặt trời mọc ở phía Đông.)

  • Lời nói trực tiếp là các câu điều kiện loại II và loại III

Ví dụ: He said: “If I were you, I would meet her.” ➜ He said that if he was me, he would meet her. (Anh ta nói rằng nếu anh ấy là tôi anh ấy sẽ gặp cô ấy.)

  • Lời nói trực tiếp có chứa các động từ khiếm khuyết COULD, WOULD, SHOULD, MIGHT, OUGHT TO, HAD BETTER, USED TO

Ví dụ:  My teacher said: “You should study” ➜ My teacher said that I should study hard. (Thầy giáo của tôi nói rằng tôi nên học hành chăm chỉ.)

Bài tập

Trên đây là công thức cơ bản đầy đủ của câu tường thuật. Và sau đây sẽ là một số bài tập áp dụng:

Bài 1: Viết lại các câu sau sử dụng cách nói gián tiếp

1.“Open the door.” he said to them.

– He told them………………………………………………………….

2. “Where are you going?” he asked her.

– He asked her where…………………………………………………

3. “Which way did they go?” he asked.

– He asked… …………………………………………………………….

4. “Bring it back if it doesn’t fit.”, I said to her.

– I told… ………………………………………………………………….

5. “Don’t try to open it now.” she said to us.

– She told… ………………………………………………………………

6. “Is it going to be a fine day today?” I asked her.

– I asked her… …………………………………………………………..

7. “He’s not at home.”, she said.

– She said that… ………………………………………………………..

8. “Is the bus station far away?” the girl asked.

– The girl wanted to know… ……………………………………….

9. “Don’t stay out late, Ann.” Tom said.

– Tom told Ann… ………………………………………………………

10. “Please let me borrow your car,” he said to her.

– He asked… ………………………………………………………………

11. “Jean, have you seen my gloves?” Thomas asked.

– Thomas asked Jean…..

12. Don’t leave the window open, Mary.”, I said.

– I told Mary…. ………………………………………………………….

13. “I’ll have a cup of tea with you.” she said.

– She said that…

14. “I’ll pay him if I can.” she said.

– She said that… ………………………………………………………….

15. “What are you going to do next summer?” she asked.

– She asked us…. ………………………………………………………….

16. “I’ll phone you tomorrow,” he told Jack.

– He told Jack that…. …………………………………………………….

17. “Can I sit beside you, Jean?” Tom asked.

– Tom asked Jean…. ……………………………………………………..

18. “I want a camera for my birthday,” he said.

– He said that…. ………………………………………………………….

19. “Don’t keep the door locked,” he said to us.

– He told us…. ………………………………………………………….

20. “How long are you going to stay?” I asked him.

– I asked him how long…

21. “Are you going by train?” she asked me.

– She wanted to know…. …………………………………………..

22. “Don’t use too much hot water,” she said to us.

– She asked us…. ……………………………………………………..

23. “Will you come to my party?” she said to me.

– She invited me…. ……………………………………………………

24. “Don’t do it again,” she said to them.

She told them…………………………………………………………

25. “ Did Mr. Brown send the potatoes to you?” she asked.

– She asked……………………………………………………………..

26. “Don’t get your shoes dirty, boys,” she said.

– She told………………………………………………………………..

27. “What do you want for lunch today, Peter?” Mary asked.

– Mary asked……………………………………………………………..

28. “Can I borrow your typewriter, Janet?” asked Peter.

– Peter asked if ……………………………………………………………..

29. “Why didn’t I get a computer before?” thought the office manager.

– The office manager wondered……………………………………………………

30. “You had better not lend him any more money, Elizabeth,’’ said John.

– John advised Elizabeth………………………………………………………………

31. “You stole my best cassette, Amanda!” said John.

– John accused……………………………………………………………………………

32. “ You damaged my bicycle, John!” said Mary.

– Mary accused…………………………………………………………………………..

33. “When was your little boy born?” said the nurse to Mrs. Bingley.

– The nurse asked Mrs. Bingley………………………………………………………

34. “You should take more exercise, Mr. Robert.” the doctor said.

– The doctor advised……………………………………………………………………..

35. “Will I find a job?”, Tim said to himself.

– Tim wondered……………………………………………………………………………

36. “I’m sorry I gave you the wrong number,” said Paul to Susan.

– Paul apologized………………………………………………………………………….

37. “When is the first day of your holiday, Peter?” Martha asked.

– Martha asked Peter when……………………………………………………………

38. “Can I have a new bicycle?” said Anna to her mother.

– Anna asked………………………………………………………………………………..

39.. “Don’t leave the house until I get back, William.”, his mother said.

– William’s mother told………………………………………………………………..

40. “Don’t bite your nails,” said Mrs. Rogers to her son.

– Mrs. Rogers told……. …………………………………………………………………..

Đáp án bài 1 sử dụng cách nói gián tiếp

1. He told them to open the door.

2. He asked her where she was going.

3. He asked me which way they had gone.

4. I told her to bring it back if it didn’t fit.

5. She told us not to try to open it then.

6. I asked her whether/ if it was going to be a fine day that day.

7. She said that he was not at home.

8. The girl wanted to know whether/ if the bus station was far away.

9. Tom told Ann not to stay out late.

10. He asked her to let him borrow her car.

11. Thomas asked Jean whether/if she had seen his gloves.

12. I told Mary not to leave the window open.

13. She said that she would have a cup of tea with me.

14. She said that she would pay him if she could.

15. She asked us what we were going to do the following summer.

16. He told Jack that he would phone him the following day.

17. Tom asked Jean whether/if he could sit beside her.

18. He said that he wanted a camera for his birthday.

19. He told us not to keep the door locked.

20. I asked him how long he was going to stay.

21. She wanted to know whether I was going by train.

22. She asked us not to use too much hot water.

23. She invited me to come to her party.

24. She told them not to do it again.

25. She asked whether/ if Mr. Brown sent the potatoes to me.

26. She told the boys not to get their shoes dirty.

27. Mary asked what Peter wanted for lunch that day.

28. Peter asked Janet whether/ if he could borrow her typewriter.

29. The office manager wondered why he hadn’t got a computer before.

30. John advised Elizabeth not to lend him any more money.

31. John accused Amanda of stealing his best cassette.

32. Mary accused John of damaging her bicycle.

33. The nurse asked Mrs. Bingley where her little boy had been born.

34. The doctor advised Mr. Robert to take more exercise.

35. Tim wondered whether/ if he would find a job.

36. Paul apologized to Susan for giving her the wrong number.

37. Martha asked Peter when the first day of his holiday was.

38. Anna asked her mother whether/ if she could have a new bicycle.

39. William’s mother told him not to leave the house until she got back.

40. Mrs. Rogers told her son not to bite his nails.

Bài 2: Viết lại câu

1. “Where is my umbrella?” she asked.

She asked……………………………………… ………………….

2. “How are you?” Martin asked us.

Martin asked us………………………………………… ……………….

3. He asked, “Do I have to do it?”

He asked……………………………………… ………………….

4. “Where have you been?” the mother asked her daughter.

The mother asked her daughter…………………………………… …………………….

5. “Which dress do you like best?” she asked her boyfriend.

She asked her boyfriend………………………………….. ……………………..

6. “What are they doing?” she asked.

She wanted to know………………………………………. …………………

7. “Are you going to the cinema?” he asked me.

He wanted to know………………………………………. …………………

8. The teacher asked, “Who speaks English?”

The teacher wanted to know………………………………………. …………………

9. “How do you know that?” she asked me

She asked me………………………………………… ……………….

10. “Has Caron talked to Kevin?” my friend asked me.

My friend asked me………………………………………… ……………….

Đáp án bài 2 Viết lại câu

1. She asked where her umbrella was.

2. Martin asked us how we were.

3. He asked if he had to do it.

4. The mother asked her daughter where she had been.

5. She asked her boyfriend which dress he liked best

6. She wanted to know what they were doing

7. He wanted to know if I was going to the cinema

8. The teacher wanted to know who spoke English

9. She asked me how I knew that

10. My friend asked me if Caron had talked to Kevin

Bài 3. Bài tập viết lại câu tường thuật

1. “What’s the time?” he asked.

→ He wanted to know ………………………………………….. .

2. “When will we meet again?” she asked me.

→ She asked me ………………………………………….. .

3. “Are you crazy?” she asked him.

→ She asked him ………………………………………….. .

4. “Where did they live?” he asked.

→ He wanted to know ………………………………………….. .

5. “Will you be at the party?” he asked her.

→ He asked her ………………………………………….. .

6. “Can you meet me at the station?” she asked me.

→ She asked me ………………………………………….. .

7. “Who knows the answer?” the teacher asked.

→ The teacher wanted to know ………………………………………….. .

8. “Why don’t you help me?” she asked him.

→ She wanted to know ………………………………………….. .

9. “Did you see that car?” he asked me.

→ He asked me ………………………………………….. .

10. “Have you tidied up your room?” the mother asked the twins.

→ The mother asked the twins ………………………………………….. .

Đáp án bài 3 viết lại câu tường thuật

1. He wanted to know what the time was

2. She asked me when we would meet again

3. She asked him if he was crazy

4. He wanted to know where they had lived

5. He asked her if she would be at the party

6. She asked me if I could meet her at the station

7. The teacher wanted to know who knew the answer

8. She wanted to know why he didn’t help her

9. He asked me if I had seen that car

10. The mother asked the twins if they had tidied up their room

Hi vọng rằng với các kiến thức bổ ích bên trên, các bạn hoàn toàn có thể làm chủ kiến thức về câu tường thuật trong tiếng anh. Tienganhduhoc.vn rất mong các bạn học tập thật tốt và hoàn thành mục tiêu mà mình đã đề ra. 

Lợi ích của việc du học bao gồm cơ hội để khám phá những địa hình mới, kì quan thiên nhiên, bảo tàng và các địa danh của quốc gia. Ngoài ra, khi ở nước ngoài, bạn sẽ không bị hạn chế việc đi du lịch ở quốc gia mà bạn đang học – bạn cũng có cơ hội đặt chân tới các quốc gia láng giềng một cách tốt hơn. Nếu bạn đang có nhu cầu học tiếng anh nâng cao và dễ tiếp thu với thời gian sớm nhất. Bạn có thể để lại thông tin bằng cách inbox trực tiếp trên Fanpage tiếng Anh du học để được hỗ trợ tư vấn ôn luyện thi IELTS miễn phí tại Trung tâm luyện thi IELTS TPHCM tốt nhất cho bạn nhé. Đừng ngần ngại nếu có bất kỳ thắc mắc gì về vấn đề DU HỌC hoặc LUYỆN THI IELTS bạn có thể nhắn tin hỏi ngay hoặc để lại bình luận bên dưới bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here