Tổng hợp câu điều kiện – Cách dùng chi tiết trong tiếng Anh

Câu điều kiện là một trong những chủ điểm ngữ pháp khó trong tiếng Anh. Ngày hôm nay, tienganhduhoc.vn sẽ gửi đến các bạn bài viết câu điều kiện loại trong tiếng Anh cùng một số bài tập vận dụng. Hãy cùng tìm hiểu nhé!

Câu điều kiện trong tiếng Anh
Câu điều kiện trong tiếng Anh

1. Câu điều kiện là gì?

Câu điều kiện – Conditional sentences là dạng câu sử dụng để thể hiện một số giả thiết khác nhau với điều kiện và hành động xảy ra. Nó tương tự câu nói Nếu – Thì dưới tiếng Việt.

Hai vế của câu điều kiện:

  • Mệnh đề điều kiện Cause hay gọi là mệnh đề If, mệnh đề nêu lên điều kiện, mệnh đề phụ.
  • Mệnh đề kết quả Result – mệnh đề chính.

Ta có một ví dụ:

  • If you help me to do my homework, I will buy this bag for you.

Ở đây, điều kiện bạn phải giúp tôi làm bài tập thì tôi mới tậu loại túi đó cho bạn. Nếu không có điều kiện làm bài tập thì bạn sẽ không có túi.

2. Các dòng câu điều kiện

Có 4 dòng câu điều kiện phân chia theo 0, 1, 2, 3. Bên cạnh đó còn có câu điều kiện hỗn hợp và những dạng biến thể khác. Chúng ta sẽ khám phá cụ thể như sau.

Lưu ý:

Thường mệnh đề if sẽ đứng trước và phân cách hai mệnh đề là dấu phẩy. Nhưng nếu đổi chỗ hai mệnh đề, thì không cần dấu phẩy.

Ví dụ: I will buy this bag for you if you help me to do my homework.

Xem thêm bài viết sau:

3. Các loại câu điều kiện

Các dòng câu điều kiện
Các dòng câu điều kiện

3.1.Câu điều kiện loại 0

Là câu điều kiện diễn tả thói quen hay sự thực hiển nhiên. Loại câu này đơn giản dùng thì hiện nay đơn. Điều kiện thực hiện được và có kết quả tất yếu diễn ra.

Công thức

If + S + V(s,es), S + V(s,es)

E.g: If you freeze water, it becomes a solid. (Nếu bạn đóng băng nước, nó sẽ trở thành chất rắn) 

Bạn có thể thay thế if bằng when vì đều có ý nghĩa chung như nhau.

Ví dụ:

  • If it rains, the grass gets wet. / The grass gets wet if it rains. -> When it rains, the grass gets wet. / The grass gets wet when it rains.

Các câu đều có nghĩa không đổi – trời rinh, cỏ sẽ ướt.

Cách sử dụng

Câu điều kiện loại 0 dùng Diễn tả sự thực, điều hiển nhiên. Thời gian dưới câu là now or always còn tình huống là có thật và có thể xảy ra tất yếu.

Ví dụ:

  • Plants die if they don’t get enough water (Cây sẽ chết nếu học không tưới đủ nước.)
  • If public transport is efficient, people stop using their cars. (Nếu công cụ công cộng hiệu quả, mọi người sẽ dừng dùng xe ô tô.)

Chức năng khác:

Khi muốn nhắn nhủ người nào đó

Ví dụ :

  • If you meet Lam, you tell her I miss her (Nếu bạn gặp Lam hãy nói với cô ấy rằng tôi nhớ cô ấy.)
  • If Bill phones, tell him to meet me at the cinema. (Nếu Bill gọi, nói với anh ta gặp tôi tại rạp chiếu phim)
  • Ask Pete if you’re not sure what to do. (Hỏi Pete nếu bạn không cứng cáp phải làm gì.)

Dùng khi muốn nhấn mạnh

Ví dụ:

  • If you want to change your dicision, please telephone me though 033xxx (Nếu muốn thay đổi quyết định của mình, hãy gọi tôi qua số điện thoại 033xxx).
  • If you want to come, call me before 5:00. (Nếu bạn muốn đến, gọi tôi trước 5:00).

3.2. Câu điều kiện loại 1

Câu điều kiện loại 1 là câu dùng khi điều kiện có thực tại hiện tại. Điều kiện này có thể là hiện nay hoặc tương lai. Thời gian tại câu điều kiện dòng 1 là Now – Future và tình huống là có thật.

Công thức

If + S + V(s,es), S + Will/Can/shall…… + VIf + HTĐ , TLĐ

E.g: If she works hard, she will pass. (Nếu cô ấy làm việc chăm chỉ, cô ấy sẽ đỗ.) 

Ví dụ:

  • If I am hungry, I will get something to eat. (Nếu tôi đói, tôi sẽ ăn cái gì đó.)

Điều kiện có thể xảy ra tại hiện nay tại tương lai.

Ví dụ câu phủ định:

  • If I don’t see him this afternoon, I will phone him in the evening. (Nếu tôi không thấy anh ta chiều nay, tôi sẽ gọi anh ta vào tối nay.)

Từ trên, bạn có thể thấy, mệnh đề if là thì hiện nay đơn còn mệnh đề chính là sử dụng thì tương lai đơn.

Lưu ý:

  • S1 và S2 có thể trùng nhau. Các phần bổ ngữ được thêm vào tùy ý nghĩa của câu.
  • Động từ của mệnh đề if chia tại thì hiện nay đơn còn mệnh đề chính thì chia tương lai đơn.

Cách sử dụng

Câu điều kiện loại 1 sử dụng để đặt ra một điều kiện có thể có thật (hiện ở hoặc tương lai) với kết quả có thể xảy ra.

Ví dụ:

  • If it rains we may get wet. (Nếu trời mưa, chúng tôi có thể bị ướt.)
  • If John has the money, he will buy a Ferrari (Nếu John có tiền, anh ta sẽ rinh một loại Ferrari.)
  • She’ll be cold if she doesn’t wear a coat. (Cô ấy sẽ lạnh nếu cô ấy không mặc 1 loại áo khoác.)

Lưu ý các 

Với trường hợp có thể xảy ra trong thời gian tới và nhấn mạnh vào tính liên tục, trạng thái đang diễn ra, hoàn tất của sự việc thì chúng ta dùng công thức:

Công thức: If + HTĐ, TLTD/TLHT.

Ví dụ:

  • If we go home today, we will be having a party tomorrow. (Nếu chúng ta về nhà hôm nay, chúng ta sẽ có một bữa tiệc ngày mai.)
  • If you go to the cinema right now, you will have watched this movie in 2 hours’s time. (Nếu bạn đến rạp chiếu phim ngay bây giờ, bạn sẽ tham quan xong bộ phim dưới 2 giờ.)
Trường hợp thể hiện sự cho phép, chấp nhận, gợi ý:

Công thức: If + HTĐ, … may/can + V-inf.

Ví dụ:

  • If it’s a nice day tomorrow, we’ll go to the beach. (Nếu ngày mai trời đẹp, chúng tôi sẽ đi biển.)
Với câu gợi ý, yêu cầu, buộc phải, khuyên răn mà nhấn mạnh về hành động

Công thức: If + HTĐ, … would like to/must/have to/should… + V-inf.

Ví dụ:

  • If you want to lose weight, you should do some exercise. (Nếu bạn muốn giảm cân thì cần phải làm bài tập luyện.)
Với câu mệnh lệnh (chủ ngữ ẩn tại mệnh đề chính)

Công thức: If + HTĐ, (do not) V-inf.

Ví dụ:

  • If you are thirty, drink a cup of water. (Nếu bạn khát, hãy uống một cốc nước.)

3.3. Câu điều kiện loại 2

Là câu dùng điều kiện không có thật tại hiện nay, điều kiện trái với thực tế tại thời điểm hiện tại.

Công thức

If + S + V2/ Ved, S + would/ Could/ Should…+ VIf + QKĐ, HTĐ/HTTD

To be: were / weren’t

E.g: If I were taller, I would buy this dress ( Nếu tôi đắt hơn, tôi sẽ tậu cái váy đó)


Ở câu ĐK loại 2 thì động từ vế if chia tại thể quá khứ còn động từ mệnh đề chính chia tại thì hiện nay đơn hoặc hiện nay tiếp diễn. Tuy nhiên với động từ tobe thì người bản xứ họ thường dùng were cho toàn bộ những ngôi, không sử dụng was. Nhưng cả hai cách đều dùng được nhé.

Ví dụ:

  • If I won a lot of money, I’d buy a big house in the country. (Nếu tôi thắng được nhiều tiền, tôi sẽ tậu một căn nhà lớn dưới thành phố.)
  • Where would you live if you could live anywhere in the world? (Bạn sẽ sống tại đâu nếu bạn có thể sống tại mọi nơi trên thế giới?)
  • If you didn’t smoke so much, you’d feel a lot better. (Nếu bạn không hút nhiều thuốc, bạn sẽ thấy tốt hơn)

Cách sử dụng

Câu điều kiện loại 2 đề cập tới điều kiện chẳng thể, giả thiết và kết quả xảy ra khi có điều kiện này. Thời gian dưới câu là Now – anytime và tình huống đặt ra là giả thiết, chẳng phải thực. Nếu điều này xảy ra, điều đó đã diễn ra. Ví dụ:

  • If the weather wasn’t so bad, we would go to the park. (But the weather is bad so we can’t go.) Nếu trời không tệ, chúng tôi có thể đi công viên. (có thể thay was bởi were)
  • If I were the Queen of England, I would give everyone a chicken. (But I am not the Queen.) Nếu tôi là nữa hoàng nước Anh, tôi sẽ cho mọi người một con gà. (có thể sử dụng were hoặc was)

Lưu ý

Với câu điều kiện theo thì hiện nay tiếp diễn thì dùng would + be + động từ thể tiếp diễn.

Công thức:

If + QKĐ, … would/should/could/might/had to/ought to + be V-ing.

If this thing happened that thing would be happening. Nếu điều này xảy ra thì điều đó sẽ tiếp tục xảy ra.

Ví dụ:

  • If you invinted, he would be staying. (Nếu bạn đã mời, anh ấy đã sẽ tại lại.)
  • I would be working in Italy if I spoke Italian. (Tôi đã có thể làm việc tại Ý (đến bây giờ vẫn làm) nếu tôi nói được tiếng Tây Ban Nha)
Trường hợp nói về sự việc đã xảy ra:

Công thức: If + QKĐ, QKĐ

Ví dụ:

  • If the goalkeeper didn’t catch the ball, they lost. (Nếu thủ môn không bắt bóng, họ đã thua.)
Trường hợp nói về điều kiện quá khứ liên tục

Công thức: If + past continuous (S + was/were + V-ing), … would/could + V-inf.

Ví dụ:

  • If we were studying English in London now, we could speak English much better. (Nếu bây giờ chúng ta học tiếng Anh tại London, chúng ta có thể nói tiếng Anh tốt hơn.)
  • If I had been talking to him when he said that, I would have punched him in the face. Nếu tôi đã nói với anh ta khi anh ta nói về điều đó, tôi sẽ đấm vào mặt anh ta.
Trường hợp nói về điều kiện quá khứ hoàn tất

Công thức: If + past perfect (S + had +V3), … would/could + V-inf.

Ví dụ:

  • If you had taken my advice, you would be a millionaire now. (Nếu bạn đã lấy lời khuyên của tôi, bây giờ bạn sẽ là một triệu phú)

Bạn có thể thay Would bằng những từ khác như might, could, can…để thể hiện mức độ kiên cố hay lời khuyên…

Xem thêm bài viết sau:

3.4. Câu điều kiện loại 3

Câu điều kiện loại 3
Câu điều kiện loại 3

Câu điều kiện dòng 3 diễn tả điều kiện không có thật dưới quá khứ với kết quả giả định.

Công thức

If + S + Had + V(pp)/Ved, S + would/ could…+ have + V(pp)/Ved

E.g: If you had studied harder you would have passed the exam. (Nếu bạn chăm chỉ hơn, bạn sẽ đỗ kỳ thi) 

Cách sử dụng

Câu điều kiện loại 3 đề cập tới một điều kiện không có dưới quá khứ và kết quả có thể xảy ra dưới quá khứ. Những điểm này là giải thiết và không thực tế. Thường sẽ có hàm ý cho sự hối tiếc dưới những câu nói. Thời gian dưới câu điều kiện mẫu 3 là quá khứ và tình huống là giải thuyết.

Ví dụ:

  • If I had studied the lessons, I could have answered the questions. ( Nếu tôi học một số bài học này, tôi đã có thể giải đáp một số câu hỏi.)
  • If it had rained you would have gotten wet. ( Nếu trời mưa thì bạn đã bị ướt.)
  • If I had accepted that promotion I would have been working in Milan. (Nếu tôi bằng lòng thăng chức thì tôi đã làm việc tại Milan.)
  • If I had known you were coming I would have baked a cake. (Nếu tôi biết bạn đang đến thì tôi đã làm một loại bánh.)
  • I would have been happy if you had called me on my birthday. (Tôi rất vui nếu bạn đã gọi cho tôi vào sinh nhật của tôi.)
Bạn có thể thay thế would bằng một số động từ khuyết thiếu khác như could, might để thể hiện theo sự chắc chắn.

Ví dụ:

  • If I had worked harder I might have passed the exam. ( Nếu bạn học chăm chỉ thì bạn có thể đã vượt qua kỳ thi – mức độ vững chắc không cao.)
  • If he called you, you could go.(Nếu anh ấy đã gọi bạn, bạn đã có thể đi.)
  • If you bought my school supplies for me, I might be able to go to the park. (Nếu bạn tậu đồ sử dụng học tập cho tôi, tôi đã có thể đến công viên.)
Lưu ý ít, would và had đều có thể viết tắt là ‘d. Nên để phân biệt, những bạn cần chú ý:
  • Would thì không xuất hiện tại mệnh đề if, cần phải nếu viết tắt if + S ‘d thì đó là if S had.
  • Had thì không xuất hiện trước động từ have cần phải nếu if+ s’d thì đó là if S would.

Ví dụ:

  • If I’d known you were in hospital, I’d have visited you. -> If I had known you were in hospital, I would have visited you. (Nếu tôi biết bạn đã tại bệnh viện, tôi đã đến thăm bạn.)
  • I’d have bought you a present if I’d known it was your birthday. -> I would have bought you a present if I had known it was your birthday. (Tôi đã tậu quà nếu tôi biết hôm nay là sinh nhật cậu.)
  • If you’d given me your e-mail, I’d have written to you. -> If you had given me your e-mail, I would have written to you. (Nếu bạn gửi cho tôi email của bạn, tôi đã có thể viết thư cho bạn.)

Đây chỉ là ví như ít mà bạn tỷ mỉ khi sử dụng. Còn dưới IELTS, người ta sẽ không viết tắt cần phải bạn yên tâm không nên kiểm tra.

Lưu ý

Đối với trường hợp dùng điều kiện quá khứ nhưng đề cập tới kết quả mà hành động chưa hoàn tất hoặc liên tục ( mệnh đề chính là thì hoàn tất tiếp diễn)

Công thức: If + S + had + V3, ..S + had been + V-ing

Ví dụ:

  • If the weather had been better (but it wasn’t), I’d have been sitting in the garden when he arrived (but I wasn’t). (Nếu thời tiết tốt hơn (nhưng nó không), tôi sẽ ngồi ngoài vườn khi anh ta đến (nhưng tôi đã không.)
  • If she hadn’t got a job in London (but she did), she would have been working in Paris (but she wasn’t). (Nếu cô ấy không rinh được việc tại London, cô ấy đã đến làm tại Paris.)
  • If I had known it was dangerous I wouldn’t have been climbing that cliff. (Nếu tôi biết nó nguy hiểm, tôi đã không kèm lên vách đá đó.)
Trường hợp nói về quá khứ hoàn tất và kết quả ngày nay thế nào.

Công thức: If + S + had + V3, … would + V-inf.

Ví dụ: If she had followed my advice, she would be richer now. (Nếu cô ấy đã làm theo lời khuyên của tôi, bây giờ cô ấy sẽ giàu hơn.)

Trường hợp sử dụng câu điều kiện loại 3 với điều kiện có tính tiếp diễn, hoàn tất dưới quá khứ:

Công thức If + S + had been + V-ing, …S + would + have/has + V3.

Ví dụ: If it hadn’t been raining the whole week, I would have finished the laundry (Nếu trời không mưa suốt cả tuần, tôi đã hoàn tất xong việc giặt quần áo.)

Ngoài cấu trúc như trên, câu điều kiện cũng được dùng theo nhiều hướng khác dưới đó có dạng câu hỗn hợp và đảo ngữ.

3.5. Câu điều kiện hỗn hợp

Câu điều kiện hỗn hợp

Dạng câu này dùng liên kết những mẫu câu điều kiện với nhau.

Có 5 kiểu điều kiện hỗn hợp là:

Câu điều kiện kết quả tại ngày nay và tình huống là quá khứ

Mệnh đề if + thì quá khứ, mệnh đề chính + thì ngày nay

Ví dụ:

  • If I had worked harder at school, I would have a better job now. (I would have a better job now if I had worked harder at school.): Tôi sẽ có một công việc tốt hơn nếu tôi học hành chăm chỉ tại trường.
  • If we had looked at the map we wouldn’t be lost (We wouldn’t be lost if we had looked at the map.) : Nếu chúng tôi nhìn vào bản đồ, chúng tôi đã không bị lạc.
  • You would be dead now if you had caught that plane. ( Bạn sẽ chết nếu bắt được loại máy bay đó.)

Câu điều kiện đề cập tới một điều kiện không có thực dưới quá khứ và kết quả có thể xảy ra tại thời điểm hiện tại. Hai mệnh đề này đều trái ngược với quá khứ và hiện tại.

Cấu trúc:

If + S + Ved, S + would + V + O

Ví dụ:

  • If I had studied I would have my driving license. (Nhưng tôi đã không học và tôi không có bằng lái).
  • I would be a millionaire now if I had taken that job. (but I didn’t take the job and I’m not a millionaire.)
  • If you had spent all your money, you wouldn’t buy this jacket. (but you didn’t spend all your money and now you can buy this jacket.)
Bạn có thể dùng những động từ khuyết thiếu để thay thế would để khẳng định theo sự chắc chắn:
  • If you had crashed the car, you might be in trouble.
  • I could be a millionaire now if I had invested in ABC Plumbing.
  • If I had learned to skill, I might be on the slopes right now.

Tình huống trong quá khứ, kết quả tương lai

  • If I hadn’t broken my leg, I’d be playing football latter. (= I did break my leg so I am not playing football later.)
  • Nếu tôi không bị gãy chân, tôi đã chơi bóng = Tôi đã bị gãy chân cần phải tôi không chơi bóng nữa.

Tình huống tương lai, kết quả ngày nay

  • If I wasn’t meeting my mentor later, I’d be on vacation now. (= I am meeting my mentor later, so I’m not on vacation now)
  • Nếu tôi không gặp người cố vấn của mình, tôi đã nghỉ ngơi ngay bây giờ = Tôi đã gặp người cố vấn của mình cần phải tôi không nghỉ ngơi bây giờ.

Tình huống ngày nay, kết quả tương lai

  • If I was in London, I’d be going to Trafalgar Square tomorrow because it’s St Patrick’s Day. (= I am not in London, so I won’t be going to Trafalgar Square tomorrow)
  • Nếu tôi tại London, tôi đã đi Trafalgar Square ngày mai vì nó là ngày Thánh Patrick. = Tôi không tại London cần phải tôi chẳng thể đi quảng trường Trafalgar ngày mai.

Ngoài ra, câu dùng khi giả thiết điều này xảy ra thì điều đó đã xảy ra.

Dạng câu này If + quá khứ đơn, mệnh đề chính + quá khứ hoàn thành. Hai mệnh đề này sẽ trái ngược nhau tại thể phủ định và thể khẳng định.

Công thức:

If + S + V(ed), S + would + have + Vpp

Ví dụ:

  • If I wasn’t afraid of spiders, I would have picked it up. / I would have picked it up if I wasn’t afraid of spiders. (Nếu tôi không sợ nhện, tôi đã nhặt nó lên rồi /Tôi đã nhặt nó lên nếu tôi không sợ nhện.)
  • If we didn’t trust him we would have sacked him months ago. (Nếu chúng tôi không tin cậy anh ta thì chúng tôi đã sa thải anh ta tháng trước rồi.)
  • If I wasn’t in the middle of another meeting, I would have been happy to help you. (Nếu tôi không tại giữa một cuộc họp khác/ vướng một cuộc họp khác thì tôi sẽ giúp bạn.)
  • If she wasn’t afraid of flying she wouldn’t have travelled by boat. (Nếu cô ấy không sợ bay, cô ấy đã không đi du lịch bằng du thuyền.)
  • If the elephant wasn’t in love with the mouse, she’d have trodden on him by now. (Nếu con voi không yêu con chuột, cô ấy đã giẫm đạp lên anh ta bây giờ rồi.)

4. Câu điều kiện dạng đảo

Câu điều kiện dạng đảo
Câu điều kiện dạng đảo

Đảo ngữ là phương thức đảo ngược vị trí thông thường của chủ ngữ và động từ dưới câu để nhấn mạnh một thành phần hay ý nào đó dưới câu. Đảo ngữ dưới câu điều kiện được áp dụng cho mệnh đề “If” với những chữ “should” dưới câu loại 1, “were” dưới câu loại 2 và “had” dưới câu loại 3. Các từ này được đảo lên trước chủ ngữ để thay thế cho “If”. Trong thực tế, ta thường thấy đảo ngữ tại câu điều kiện loại 2 và 3 hơn là câu loại 1.

Câu điều kiện loại 1Câu điều kiện loại 2Câu điều kiện loại 3
Nếu trong câu có “should” ở mệnh đề if, thì đảo “should” lên đầu câu:
Vd: If he should ring , I will tell him the news. → Should he ring, I will tell him the news.
Nếu trong câu không có “should”, chúng ta phải mượn “should”,
Ví dụ: If he has free time, he’ll play tennis. → Should he have free time, he’ll play tennis.
Nếu trong câu có động từ “were”, thì đảo “were” lên đầu.
Ví dụ: If I were a bird, I would fly. → Were I a bird, I would fly.- Nếu trong câu không có động từ “were” thì mượn “were’ và dùng “ to V”,
Ví dụ:  If I learnt Russian, I would read a Russian book. → Were I to learn Russian, I would read a Russian book.
Đảo trợ động từ của thì quá khứ hoàn thành.
Ví dụ: If it had rained yesterday, we would have stayed at home. → Had it rained yesterday, we would have stayed at home.
Vd 2: If he had trained hard, he would have won the match. → Had he trained hard, he would have won the match.
Chú ý: ở dạng phủ định, “not” được đặt sau chủ ngữ: Had it not been so late, we would have called you.

Để các bạn dễ hình dung, chúng ta có thể tóm tắt theo bảng sau:

Các dạng câu điều kiệnCấu trúc câu điều kiệnCấu trúc Đảo ngữ
Loại 1: Tình huống có thể xảy ra ở hiện tại hoặc tương lai.If + S1 + V (hiện tại), S2 + will/may/might/should/can… + V (infinitive) 
E.g: If you should meet her, please ask her to call me at once.
Should + S1 + (not)+ V (hiện tại), S2 + will/may/might/should/can… + V (infinitive) 
E.g: Should you meet her, please ask her to call me at once.
Loại 2: Tình huống giả định, không thể xảy ra ở hiện tại, không có thực ở hiện tại.If + S1 + V (quá khứ), S2 + would/might/could… + V (infinitive)
E.g: If I were you, I would not do such a rude thing.
Were + S1 + (not) + O, S2 + would/might/could… + V (infinitive) 
E.g: Were I you, I would not do such a rude thing.
Loại 3: Tình huống trái thực tế trong quá khứ.If + S1 + had + past participle, S2 + would/might/could… + have + past participle 
E.g: If it hadn’t been for your help, I wouldn’t have succeeded.
Had + S1 + (not) + past participle, S2 + would/might/could… + have + past participle 
E.g: Had it not been for your help, I wouldn’t have succeeded.

Xem thêm bài viết sau:

5. Một số cụm từ đồng nghĩa thay thế if

Trong một số trường hợp điều kiện, bạn có thể thay if bằng

Suppose / Supposing (giả sử như): Đặt ra giả thiết

  • Ví dụ: Supposing I don’t arrive till after midnight, will the guest-house still be open?

Even if (ngay cả khi, cho dù): Diễn tả một điều kiện dù xảy ra hay không thì hiện mệnh đề chính cũng không thay đổi

  • Ví dụ: We are going to the beach even if it is raining. (Chúng ta sẽ ra bãi biển cho dù nếu trời có mưa)

As long as, so long as, provided (that), on condition (that) (miễn là, với điều kiện là): Ý chỉ điều kiện để thực hiện mệnh đề chính, không hẳn là giải thiết.

  • Ví dụ: You can have a dog as long as you promise to take care of it.=> Bạn có thể nuôi chó miễn là bạn hứa sẽ chăm sóc nó.

Without: không có – sử dụng trong trường hợp giả định mệnh đề chính sẽ thay đổi như thế nào nếu không có điều kiện.

  • Ví dụ: Without water, life wouldn’t exist. = If there were no water, life wouldn’t exist.

6. Bài tập vận dụng

Bài tập vận dụng
Bài tập vận dụng

Bài 1

Chia động từ cho các câu dưới đây (loại 1 & 2):

  1. If we _ to Dresden, it will be a fantastic trip. (cycle)
  2. _ the school bus if I don’t get up early. (miss)
  3. Harriet would stay longer in Vienna if she _ more time. (has)
  4. She _ the people in Peru if she bought her coffee beans in this shop. (support)
  5. If I don’t see Claire today, I _ her this evening. (phone)
  6. If Carlos _ sailing, he’ll need a life-jacket. (go)
  7. If my brother _ his car here, the traffic warden would give him a ticket. (park)
  8. You’ll catch a cold if you _ a pullover. (not wear)
  9. If you drink more of this sweet lemonade, you _ (get)
  10. If Marcus sings in the shower, I _ the radio up to full volume. (turn up)

Bài 2

Chia động từ cho các câu dưới đây (hỗn hợp 3 loại):

  1. If it rains, the boys __ hockey. (play)
  2. If he __ his own vegetables, he wouldn’t have to buy them. (grow)
  3. Jim __ whisky distilleries if he travelled to Scotland. (see)
  4. Would you go out more often if you __ so much in the house? (not have to do)
  5. She wouldn’t have yawned the whole day if she __ late last night. (stay up)
  6. If you __ a minute, I’ll come with you. (wait)
  7. If we arrived at 10, we __ Tyler’s presentation. (miss)
  8. We __ John if we’d known about his problems. (help)
  9. If they __ new batteries, their camera would have worked correctly. (use)
  10. If I could go anywhere, it __ New Zealand. (be)

Đáp án

Bài 1

  1. cycle
  2. will miss
  3. had
  4. would support
  5. will phone
  6. goes
  7. parked
  8. don’t wear
  9. will get
  10. will turn up

Bài 2

  1. won’t play
  2. grew
  3. would see
  4. didn’t have to do
  5. hadn’t stayed up
  6. wait
  7. would miss
  8. would have helped
  9. had used
  10. would be

Trên đây là bài viết Câu điều kiện trong tiếng Anh, hy vọng bài viết trên sẽ giúp các bạn có thể sử dụng tốt câu điều kiện trong tiếng Anh.

Cộng đồng Tienganhduhoc.vn - Chia sẻ tài liệu, kinh nghiệm ôn luyện thi IELTS cùng nhau du học.
Tham gia ngay Group Tự Học IELTS 8.0

Bình luận

Bình luận