Các động từ theo sau là V-ing và to V: Cách nhớ và sử dụng dễ dàng

0
110

Một trong những cấu trúc ngữ pháp thường gặp trong tiếng Anh chính là động từ hoặc cụm động từ đi kèm V-ing và to V. Tuy hai dạng này có cách sử dụng và ý nghĩa khác nhau nhưng có một số động từ lại có cả hai cách dùng “V-ing” và “to V” nên thường gây ra nhầm lẫn cho các bạn học tiếng Anh.

Vì vậy trong bài viết này, tienganhduhoc.vn sẽ tổng hợp các động từ theo sau là V-ing và to V, cách nhớ và sử dụng dễ dàng hai dạng thức V-ing và to V này.

Xem thêm bài viết về các cấu trúc khác trong tiếng Anh:

Các động từ theo sau V-ing và To V
Các động từ theo sau V-ing và To V

1. Gerund verb (V-ing) – Danh động từ

1.1. Cách sử dụng “V-ing”

Trong câu, tùy thuộc vào vị trí mà V-ing có các vai trò khác nhau như:

  • Là chủ ngữ của câu

Ví dụ: Reading bored him very much.

Trong câu này “Reading” đóng vai trò là danh từ và là chủ ngữ của câu.

  • Bổ ngữ của động từ

Ví dụ: Her hobby is painting.

  • Là bổ ngữ

Seeing is believing.

  • Sau giới từ

He was accused of smuggling.

  • Sau một vài động từ: avoid, mind, enjoy,…

1.2. Các từ, cụm từ được theo sau bởi V-ing

1.2.1. Những động từ được theo sau bởi “V-ing”

  • admit, avoid, delay, enjoy, excuse, consider, deny, finish, imagine, forgive, keep, mind, miss, postpone, practise, resist, risk, propose, detest, dread, resent, pardon,  fancy…

Ví dụ:

He admitted taking the money – Anh ta thừa nhận đã lấy tiền.

Would you consider selling the property? – Bạn sẽ xem xét bán nhà chứ?

He kept complaining. – Anh ta vẫn tiếp tục phàn nàn.

ưu đãi học bổng khóa học IELTS

He didn’t want to risk getting wet. – Anh ta không muốn bị ướt.

1.2.2. V + giới từ

  • Verb + Preposition + V-ing

Go on (Carry on), put off, give up, keep on, talk about, apologize to sb for, succeed in, insist on, think of, dream of, approve/ disapprove of, feel like, look forward to, object to,…

  • Verb + Object + Preposition + V-ing

Congratulate sb on, accuse sb of, suspect sb of, prevent from, stop from, thank for, forgive for, warn against,…

1.2.3. Các cụm từ được theo sau bởi V-ing 

  • It’s no use / It’s no good…
  • There’s no point (in)…
  • It’s (not) worth …
  • Have difficult (in) …
  • It’s a waste of time/ money …
  • Spend/ waste time/money …
  • Be/ get used to …
  • Be/ get accustomed to …
  • Do/ Would you mind … ?
  • Be busy …
  • What about … ? How about …?
  • Go …(go shopping, go swimming…)

2. To V (Verb infinitive) – Động từ nguyên thể

2.1. Verb + to V

Những động từ được theo sau trực tiếp bởi to-V: agree, appear, arrange, attempt, ask, decide, determine, fail, endeavour, happen, hope, learn, manage, offer, plan, prepare, promise, prove, refuse, seem, tend, threaten, volunteer, expect, want, …

Ví dụ:

  • She agreed to pay $50. – Cô ấy đã đồng ý trả 50 đô la.
  • Two men failed to return from the expedition. – Hai người đàn ông đã không thể trở về từ cuộc thám hiểm.
  • The remnants refused to leave. – Những người còn sót lại từ chối rời đi.
  • She volunteered to help the disabled. – Cô ấy tình nguyện giúp đỡ người tàn tật.
  • He learnt to look after himself. – Anh ấy học cách tự chăm sóc mình.

2.2. Verb + how/ what/ when/ where/ which/ why + to V

Những động từ sử dụng công thức này là: ask, decide, discover, find out, forget, know, learn, remember, see, show, think, understand, want to know, wonder…

Ví dụ:

  • He discovered how to open the safe. – Anh ấy đã phát hiện ra làm thế nào để mở két sắt.
  • I found out where to buy cheap fruit. – Tôi đã tìm ra nơi mua hoa quả rẻ.
  • She couldn’t know what to say. – Cô ấy không thể nghĩ ra điều gì để nói.
  • I showed her which button to press. – Tôi chỉ cho cô ấy phải ấn nút nào.

2.3. Verb + Object + to V

Những động từ theo công thức này là: advise, allow, enable, encourage, forbid, force, hear, instruct, invite, order, permit, persuade, request, remind, train, urge, want, tempt…

Ví dụ:

  • These glasses will enable you to see in the dark. – Cái kính này sẽ cho phép bạn nhìn trong bóng tối.
  • She encouraged me to try again. – Cô ấy khuyến khích tôi thử lại lần nữa.
  • They forbade her to leave the house. – Họ cấm cô ấy rời khỏi nhà.

3. Một số động từ đặc biệt có thể kết hợp với cả V-ing và to V

Phân biệt V-ing và To V
Phân biệt V-ing và To V

Một số động từ có thể đi cùng với cả V-ing và to V, vì vậy hay có sự nhầm lẫn khi sử dụng hai dạng thức này. Tuy nhiên cần chú ý việc chọn sử dụng V-ing hay To V phụ thuộc vào nghĩa của câu.

3.1. Stop

  • Stop V-ing: dừng làm gì (dừng hẳn)
  • Stop to V: dừng lại để làm việc gì

Ví dụ:

He has lung cancer. He needs to stop smoking. – Anh ấy bị ung thư phổi. Anh ấy cần phải dừng hút thuốc.

He was tired so he stopped to smoke. – Anh ấy thấy mệt nên đã dừng lại để hút thuốc.

3.2. Remember

  • Remember/ forget/ regret to V: nhớ/ quên/ tiếc sẽ phải làm gì (ở hiện tại – tương lai)
  • Remember/ forget/ regret V-ing: nhớ/ quên/ tiếc đã làm gì (ở quá khứ)

Ví dụ:

  • Remember to send this letter – Hãy nhớ gửi bức thư này.
  • Don’t forget to buy flowers – Đừng quên mua hoa nhé.
  • I regret to inform you that the train was cancelled – Tôi rất tiếc phải báo tin cho anh rằng chuyến tàu đã bị hủy.
  • I paid her $2. I still remember that. I still remember paying her $2. – Tôi nhớ đã trả cô ấy 2 đô la rồi.
  • She will never forget meeting the Queen. – Cô ấy không bao giờ quên lần gặp nữ hoàng.

He regrets dropping out of school early. It is the biggest mistake in his life. – Anh ấy hối tiếc vì đã bỏ học quá sớm. Đó là lỗi lầm lớn nhất trong cuộc đời anh ấy.

3.3. Try

  • Try to V: cố gắng làm gì
  • Try V-ing: thử làm gì

Ví dụ:

I tried to pass the exam. – Tôi đã cố gắng vượt qua kỳ thi.

You should try unlocking the door with this key. – Bạn nên thử mở cửa với chiếc khóa này.

3.4. Like

  • Like to do: muốn làm gì, cần làm gì
  • Like V-ing: Thích làm gì vì nó thú vị, hay, cuốn hút, làm để thường thức.

Ví dụ:

I like watching TV. – Tôi thích xem TV.

I want to have this job. I like to learn English. – Tôi muốn có công việc này. Tôi muốn học tiếng Anh.

3.5. Prefer

  • Prefer V-ing to V-ing
  • Prefer + to V + rather than (V)

Ví dụ:

I prefer driving to traveling by train. – Tôi thích lái xe hơn đi tàu.

I prefer to drive rather than travel by train. – Tôi thích lái xe hơn đi tàu.

3.6. Mean

  • Mean to V: Có ý định làm gì.
  • Mean V-ing: Có nghĩa là gì.

Ví dụ:

He doesn’t mean to prevent you from doing that. – Anh ấy không có ý ngăn cản bạn làm việc đó.

This sign means not going into. – Biển báo này có ý nghĩa là không được đi vào trong.

3.7. Need

  • Need to V: cần làm gì
  • Need V-ing: cần được làm gì (= need to be done)

Ví dụ:

I need to go to school today. – Tôi cần đến trường hôm nay.

Your hair needs cutting – Tóc bạn cần được cắt.

3.8. Used to/ Get used to

Xem ngay bài viết: Cách dùng used to/ be used to/ get used to – Cấu trúc & phân biệt

  • Used to V: đã từng/ thường làm gì trong quá khứ (bây giờ không làm nữa)
  • Be/ Get used to V-ing: quen với việc gì (ở hiện tại)

Ví dụ:

I used to get up early when I was young. – Tôi thường dậy sớm khi còn trẻ.

I’m used to getting up early – Tôi quen với việc dậy sớm rồi.

3.9. Advise/ Allow/ Permit/ Recommend

  • Advise/ allow (permit)/ recommend + Object + to V: khuyên/ cho phép/ đề nghị ai làm gì.
  • Advise/ allow (permit)/ recommend + V-ing: khuyên/ cho phép/ đề nghị làm gì.

Ví dụ:

He advised me to apply at once – Anh ấy khuyên tôi ứng tuyển vị trí đó ngay lập tức.

He advised applying at once – Anh ấy khuyên nộp đơn cho vị trí đó ngay lập tức.

They don’t allow us to park here – Họ không cho phép chúng tôi đỗ xe ở đây.

They don’t allow parking here – Họ không cho phép đỗ xe ở đây.

3.10. See/ Hear/ Smell/ Feel/ Notice/ Watch

  • See/ hear/ smell/ feel/ notice/ watch + Object + V-ing: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chỉ chứng kiến 1 phần của hành động.
  • See/ hear/ smell/ feel/ notice/ watch + Object + V: cấu trúc này được sử dụng khi người nói chứng kiến toàn bộ hành động.

Ví dụ:

I see him passing my house everyday – Tôi thấy anh ấy đi qua nhà tôi mỗi ngày.

She smelt something burning and saw the smoke rising – Cô ấy ngửi thấy mùi cái gì đó đang cháy và nhìn thấy khói đang bốc lên cao.

We saw him leave the house – Chúng tôi đã nhìn thấy anh ấy rời khỏi nhà.

3.11. Chance, Opportunity

  • Chance + of + V-ing
  • Chance + to-V

3.12. Sorry

  • Sorry + for + V-ing: Xin lỗi về điều đã làm
  • Sorry + to V: xin lỗi điều gì dự định làm

Ví dụ:

I’m sorry to ringing too late last night

Sorry to interrupt you, but I have a question to ask you

3.13. Interest

  • Interest + V-ing: đề cập đến điều gì xảy ra
  • Interest + to V: đề cập đến điều gì đã xảy ra 

Ví dụ:

I’m interested in buying a computer

I’m interest to meet you today

3.14. Go on

  • Go on + V-ing: tiếp tục những việc đang / đã đang làm
  • Go on + to V: đổi việc này sang việc khác

Ví dụ:

I went on typing

He was sleeping and he woke up when the teacher called him but he went on to talk to the girl beside him

4. Mẹo để biết chọn V-ing hay To V

Chọn V-ing hay To V
Chọn V-ing hay To V
  • Dùng V-ing với hành động kéo dài, To V với hành động ngắn

Ví dụ:

I began teaching English 19 years ago .

She began to feel worried and anxious .

  • Khi những động từ này ở bất kì thì tiếp diễn nào, ta không thể dùng ‘V-ing’

Ví dụ:

I’m beginning to learn French

I was starting to leave home for school

  • Với những động từ chỉ suy nghĩ, hiểu biết ta phải dùng ‘to-V’

Các động từ như: think, understand, remember, forget, realize, recognize, appreciate, comprehend, know, …

Ví dụ:

I begin to understand him

I start to forget all about this event

  • Với những từ chỉ tình cảm, cảm xúc ta không dùng ‘ V-ing’

Những từ chỉ tình cảm, cảm xúc: love, hate, miss, admire, respect, adore,…

  • Với những từ chỉ cảm giác ta không dùng ‘ V-ing’

Những từ chỉ cảm giác: feel, hear, see, smell, taste…

  • Sau động từ khiếm khuyết (MODAL VERBS) + động từ nguyên mẫu

Can & Cannot, Could & Could not, May & May not, Might & Might not, Must & Must not, Shall & Shall not, Should & Should not , Will & Will not, Would & Would not

  • Nếu động từ thứ 2 diễn ra sau động từ thứ 1; thì động từ thứ 2 là “TO VERB”
  • Nếu động từ thứ 2 diễn ra trước động từ thứ 1; thì động từ thứ 2 là “V-ING”

Xác định động từ theo sau là V-ing và To V không quá khó khăn, tuy nhiên cần hiểu rõ bản chất và ghi nhớ kỹ các từ, cụm từ cũng như biết các mẹo để lựa chọn sử dụng V-ing hay To V. Hy vọng qua bài viết trên, tienganhduhoc.vn đã tổng hợp và mang đến những kiến thức hữu ích cho các bạn. Nếu có bất cứ thắc mắc nào, hãy comment bên dưới, tienganhduhoc.vn sẽ đồng hành cùng bạn giải đáp thắc mắc.

Chào mọi người, mình là Tường Vy, hiện đang là sinh viên trường Đại học Kinh tế - Luật, ĐHQG TPHCM. Mình thích kết bạn và rất vui khi được đồng hành cùng các bạn giải đáp thắc mắc, chia sẻ những kiến thức bổ ích về tiếng Anh. Hãy cùng mình khám phá những điều thú vị mà tiếng Anh mang đến nhé! Nếu bạn có bất kì thắc mắc, khó khăn gì trong quá trình tìm hiểu và học tiếng Anh, đừng ngần ngại mà hãy comment bên dưới. Chúc các bạn sẽ có được những trải nghiệm tuyệt vời, tienganhduhoc.vn luôn đồng hành cùng bạn!

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here