Các dạng câu tường thuật (Reported Speech) trong tiếng Anh

Để học tốt ngữ pháp tiếng Anh người học cần nắm chắc nền kiến thức căn bản nhất. Từ đó, mới có thể cải thiện và bổ sung các kiến thức mới. Hiểu được điều đó, bài viết hôm nay tienganhduhoc.vn sẽ gửi đến các bạn những kiến thức căn bản về các dạng câu tường thuật trong tiếng Anh. Các bạn hãy cùng theo dõi nhé!

Câu tường thuật - Công thức, cách dùng
Câu tường thuật – Công thức, cách dùng

1. Câu tường thuật là gì?

Ta sử dụng câu tường thuật này khi muốn thuật lại một cách gián tiếp câu nói, ngôn ngữ của người nào đó. Hay hiểu theo cách đơn giản đó là đi từ hình thức câu trực tiếp (trích dẫn trong dấu ngoặc kép) đưa về câu gián tiếp thông qua sự biểu đạt với hình thức tường thuật.

2. Cách chuyển câu trực tiếp sang câu tường thuật trong tiếng Anh

a. Câu trực tiếp là câu kể

Đây là câu phát biểu thường gặp nhất, đồng thời cũng dễ thực hiện nhất với 4 bước như sau

Cấu trúc: S + say(s) / said hoặc tell / told + (that) + S + V

  • Bước 1: Lựa chọn một động từ chính trong câu gián tiếp (có thể là say/tell, còn ở thể quá khứ là said/ told)
    Lưu ý: Trong quá trình tường thuật từ câu trực tiếp sang gián tiếp thì thường động từ giới thiệu sẽ ở thể quá khứ, có hay không từ “that” đều được.
    Ví dụ: Jane said (that) she didn’t follow her plan.
  • Bước 2: Lùi thì sẽ phù hợp trong câu tường thuật (thường động từ chính sẽ bị lùi 1 thì so với ở câu trực tiếp). Chúng ta sẽ căn cứ vào bảng sau để thực hiện:
Tường thuật trực tiếpTường thuật gián tiếp
Simple present (thì hiện tại đơn)Simple past (thì quá khứ đơn)
Present continuous (thì hiện tại tiếp diễn)Past continuous (thì quá khứ tiếp diễn)
Simple past (thì quá khứ đơn)Past perfect (thì quá khứ hoàn thành)
Present perfect (thì hiện tại hoàn thành)Past perfect (quá khứ hoàn thành)
Past perfect (quá khứ hoàn thành)Past perfect (quá khứ hoàn thành)
Present perfect continuous (thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn)Past perfect continuous (thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn)
Past continuous (thì quá khứ tiếp diễn)Past perfect continuous (thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn)
Future (tương lai đơn)Present conditional (Điều kiện ở hiện tại)
Future continuous (tương lai tiếp diễn)Conditional continuous (điều kiện tiếp diễn)

Còn đối với động từ khiếm khuyết (Modal Verbs) sẽ được chuyển đổi như sau:

  1. Can → Could
  2. May → Might
  3. Must → Must / Had to

Chú ý: có một vài Modal Verbs không được lùi thì: might, could, would, should, ought to.

Đối với trường hợp câu trực tiếp thể hiện một sự thật, một chân lý tự nhiên hay khi động từ chính trong câu tường thuật ở dạng hiện tại (say/ tell) thì các bạn có thể bỏ qua bước lùi thì này.

Ví dụ:

  1. My mother said: “You are a kind and polite girl.”
    -> My mother said (that) I was a kind and polite girl.
  2. He said to me: “I very love my girlfriend.”
    -> He told me (that) he very loved my girlfriend.
  • Bước 3: Đổi các đại từ chính, đại từ sở hữu, tính từ sở hữu hoặc tân ngữ trong câu trực tiếp sang gián tiếp phù hợp
Đổi các đại từ trực tiếp sang gián tiếp
Đổi các đại từ trực tiếp sang gián tiếp

Lưu ý: Trong trường hợp biến đổi câu nói của chính mình sang câu tường thuật thì bước 3 này sẽ bỏ qua.

  • Bước 4: Đổi các trạng từ chỉ nơi chốn và thời gian thích hợp nhất khi biến đổi sang câu tường thuật bạn nhé.
Câu trực tiếpCâu gián tiếp hay câu tường thuật
ThisThat
TheseThose
HereThere
NowThen/ at the time
TodayThat day
YesterdayThe day before/ the previous day
The day before yesterdayTwo days before
TomorrowThe day after/ the next day/ the following day
The day after tomorrowTwo days after/ in two days’ time
AgoBefore
This weekThat week
Last weekThe week before/ the previous week
Next weekThe week after/ the following week/ the next week

b. Câu cầu khiến

Câu tường thuật của câu cầu khiến
Câu tường thuật của câu cầu khiến

c. Câu nghi vấn

Dạng câu hỏi trả lời Yes or No (Yes/No question)

Câu dạng này thường được bắt đầu bằng động từ To be hoặc trợ động từ (Do/ does/ did) trong tiếng Anh. Nó vẫn có biến đổi bình thường như ở loại câu tường thuật của câu phát biểu.

Khi sử dụng động từ chính trong câu tường thuật là: Ask, inquire, wonder, want to know,… sau nó cần phải có một liên từ phù hợp

Có thể làm dễ dàng bằng cách để “If” hoặc “Whether” ngay sau các động từ chính nhằm thể hiện sự hỏi han, nghi vấn là có hay không.

Cấu trúc: S + asked (+object) + if/whether + S + V

Ví dụ: The boss said: “Do you want to give a presentation?”

-> The boss asked me if/whether I wanted to give a presentation.

Dạng câu hỏi có từ hỏi (Wh-Question)

Đây vẫn được coi là dạng câu hỏi như không phải trả lời Yes/No nhưng nó có các từ hỏi cụ thể như What, Who, When, Why,… Cách thực hiện chuyển đôi vẫn y như cũ, chỉ cần ghi nhớ một số lưu ý ngay dưới đây.

Phải ghi lại từ hỏi cụ thể khi chuyển sang câu tường thuật (không dùng if/whether thay thế). Ngoài ra, cần thay đổi các trật tự trong câu hỏi thành câu trần thuật hợp lý.

Cấu trúc: S + asked (+object) + what/ when/… + S + V

Ví dụ: Rose said: “When do you visit my hometown again?”

-> Rose wanted to know when I visited her hometown again.

d. Câu mệnh lệnh

Loại câu tường thuật dạng mệnh lệnh ở thể khẳng định chúng ta có:
Cấu trúc: S + told + Object + to-inf

Ví dụ: “ Please cook a meal for me, Mary.” Mary’s boyfriend said

-> Mary’s boyfriend told her to cook a meal for him.

Loại câu tường thuật dạng mệnh lệnh ở thể phủ định chúng ta có:

Cấu trúc: S + told + Object + not to-inf

Ví dụ: “Don’t open the window in my room.” Jack said

-> Jack told me not to open the window in his room.

Ngoài từ told dùng khi tường thuật dạng mệnh lệnh, các bạn cũng có thể thay đổ sang các từ tương tự như: ask, order, tell, advise, beg, warn, command, remind, instruct,…

e. Câu điều kiện có lời nói gián tiếp

Với câu điều kiện loại 1 diễn tả sự thật hiển nhiên, chân lý thì áp dụng phương pháp chung là lùi thì bình thường.

Ví dụ: She said: “If I can study in this school, I will be become a good student.”

-> She said (that) if she could study in that school, she would be become a good student.

Với câu điều kiện loại 2 và 3 diễn tả một điều không có thật, mong muốn, giả sử thì khi chuyển từ câu trực tiếp sang gián tiếp chỉ cần giữ nguyên không đổi là được.

Ví dụ: “ If I were you, I wouldn’t do that.” My friend said

-> My friend said if he was me, he wouldn’t do that.

Ngoài ra, các bạn nên tham khảo một số bài viết có liên quan đang được quan tâm sau:

3. Bài tập thực hành và đáp án chi tiết

Bài tập và đáp án chi tiết vận dụng câu tường thuật
Bài tập và đáp án chi tiết vận dụng câu tường thuật

Bài tập thực hành

Viết lại đúng các câu sau bằng cách sử dụng cấu trúc câu tường thuật

  1. “Please download the information from this file,” the director said to us.
    The director told us ………………………………………………………
  2. “Where is the cake which I just made?” Her mother asked her.
    Her mother asked her where ……………………………………
  3. “Which way are you planning to go to the beach?” Mary asked us
    Mary asked us which …………………………………………….
  4. “Please bring that outfit over here if it has any damage.” the clerk said to Lisa.
    The clerk told Lisa………………………………………………………
  5. “Don’t come to my house without prior notice.” May’s colleague said to her.
    May’s colleague told her ……………………………………………………
  6. “Can you do this project best?” My manager told me
    My manager told me ………………………………..
  7. Jimin’s girlfriend said, “My boyfriend is a very polite and courteous person so I love him very much.”
    Jimin’s girlfriend said that ……………………………………..
  8. “Is there any restroom nearby?” the customer asked me.
    The customer asked me ………………………………..
  9. Jenny said to him: “Please lend me your car to carry this cargo to the train station because my dad needs it right now.”
    Jenny asked him …………………………..
  10. “Don’t stay up late, Jisoo,” Jisoo’s mother said to her.
    Jisoo’s mother told her ……………………………..
  11. “Tim, did you see the water bottle which I just bought?” Tim’s roommate asked.
    Tim’s roommate asked him ………………………………………………
  12. “Don’t do anything worse, Jane.” Jane’s brother said to her.
    Jane’s brother told her …………………………………….
  13. She said: “I’ll take you to school tomorrow, Jack.”
    She told Jack…………………………………….
  14. “If you accept to take this survey, we will give you a discount coupon.” The seller said to us.
    The seller told us …………………………………………………………..
  15. “What do you plan to buy for your girlfriend’s birthday?” Tom asked me
    Tom asked me ……………………………………………………………
  16. “I will get back to you as soon as possible,” the clerk said to him.
    The clerk told him …………………………………………….
  17. “Can I borrow your phone, Mina?” Mina’s colleague asked her
    Mina’s colleague asked her ……………………………………
  18. “I want lots of people to come to my birthday party.” My brother said to me
    My brother told me ………………………………………………………….
  19. “Don’t drink that glass of water because it’s brandy.” Lisa’s boyfriend said to her.
    Lisa’s boyfriend told her ………………………………………………….
  20. “How long are you planning to study in Australia?” my roommate asked
    My roommate asked me …………………………………………………
  21. “Are you planning to go to school by train?” Britian’s mother asked him
    Britian’s mother wanted to know………………………………………………
  22. “Don’t turn on the indoor heater when nobody is there.” March’s mother said
    March’s mother told him …………………………………………………….
  23. “Will you come to the concert to see my show?” my neighbor asked me
    My neighbor invited me …………………………………………………
  24. “Don’t drive when you’re on the phone.” Mary’s father said to her.
    Mary’s father told her …………………………………………….
  25. “Did the doctor come to see you yesterday?” My mother asked
    My mother asked me…………………………………………..
  26. “Don’t step on the grass.” the neighbor said to me
    The neighbor told me ……………………………
  27. “What do you want to cook for breakfast, mommy?” Kate asked
    Kate asked her mother …………………………….
  28. “Can I use your computer, Peter?” Peter ‘s sister asked him
    Peter’s sister asked him …………………………………..
  29. “Why didn’t I have my name on the record?” The customer asked
    The customer wondered…………………………………………..
  30. “You has better do well everything that your boss requested, Anna.” John said.
    John advised Anna ………………………………………………………..

Đáp án chi tiết

  1. The director told us to download the information from that file.
  2. Her mother asked her where the cake was which she just had made.
  3. Mary asked us which way we were planning to go to the beach.
  4. The clerk told Lisa to bring that outfit over there if it had any damage.
  5. May’s colleague told her not to come to her house without prior notice.
  6. My manager told me if I could do that project best.
  7. Jimin’s girlfriend said that he was a very polite and courteous person so she loved him very much.
  8. The customer asked me if there any restroom nearby was.
  9. Jenny asked him to lend her his car to carry that cargo to the train station because her dad needed it right then.
  10. Jisoo’s mother told her not to stay up late.
  11. Tim’s roommate asked him if he had seen the water bottle which she had just bought.
  12. Jane’s brother told her not to do anything worse.
  13. She told Jack that she would take him to schook the next day.
  14. The seller told us they would give us a discount coupon if we accepted to take that survey.
  15. Tom asked me what I planned to buy for my girlfriend’s birthday.
  16. The clerk told him that she would get back to him as soon as possible.
  17. Mina’s colleague asked her if she could borrow her phone.
  18. My brother told me that he wanted lots of people to come to his birthsay party.
  19. Lisa’s boyfriend told her not to drink that glass of water because it was brandy.
  20. My roommate asked me how long I was planning to sudy in Australia.
  21. Britian’s mother wanted to know if he was planning to go to school by train.
  22. March’s mother told him not to turn on the indoor heater when nobody was there.
  23. My neighbor invited me to come to the concert to see her show.
  24. Mary’s father told her not to drive when she was on the phone.
  25. My mother asked me if the doctor had come to see me the day before.
  26. The neighbor told me not to step on the grass.
  27. Kate asked her mother what she wanted to cook for breakfast.
  28. Peter’s sister asked him if she could use his computer.
  29. The customer wondered why he hadn’t had his name on the record.
  30. John advised Anna to do well everything that her boss had requested.

Hy vọng bài viết trên về các dạng câu tường thuật (Reported Speech) trong tiếng Anh được tienganhduhoc.vn tổng hợp và chắt lọc sẽ giúp bạn dễ dàng hệ thống để ghi nhớ hay tra cứu từ vựng khi cần thiết. Nếu có bất cứ thắc mắc nào, hãy để lại bình luận bên dưới chúng tôi sẽ cố gắng giải đáp cho các bạn nhanh nhất!

Cộng đồng Tienganhduhoc.vn - Chia sẻ tài liệu, kinh nghiệm ôn luyện thi IELTS cùng nhau du học.
Tham gia ngay Group Tự Học IELTS 8.0

Bình luận

Bình luận

shares