Bài tập viết lại câu điều kiện nâng cao có đán án luyện tập

Câu điều kiện trong tiếng Anh là một thành phần quan trọng mà hầu hết đoạn hội thoại và văn viết đều sử dụng cấu trúc ngữ pháp này. Chúng bao gồm sử dụng cả văn nói lẫn văn viết vì vậy đòi hỏi người học. Do đó, hôm nay tienganhduhoc.vn sẽ gửi đến các bạn bài viết bài tập viết lại câu điều kiện nâng cao có đán án luyện tập. Các bạn hãy theo dõi nhé !

Bài tập viết lại câu điều kiện nâng cao có đán án luyện tập
Bài tập viết lại câu điều kiện nâng cao có đán án luyện tập

I. Lý thuyết câu điều kiện nâng cao

Ôn lại kiến thức ngữ pháp chi tiết ở các loại câu điều kiện thì các bạn có thể đọc bài viết chúng tôi từng viết bài tập câu điều kiện đặc biệt và công thức cách dùng đầy đủ. Do đó, ở bài này chúng tôi chỉ nhắc lại một số công thức đặc biệt, nâng cao hơn rất cụ thể. Bạn có thể xem ở bài viết trên nhé.

Lý thuyết câu điều kiện nâng cao
Lý thuyết câu điều kiện nâng cao

Để bổ sung thêm các kiến thức quan trọng, bạn có thể xem thêm các bài viết liên quan:

II. Bài tập câu điều kiện nâng cao

Sau khi ôn lại lý thuyết các bạn có thể áp dụng ngay vào một số bài tập câu điều kiện nâng cao để nắm vững kiến thức như sau:

Bài tập 1: Chia động từ trong ngoặc

  1. If they (listen) carefully, they might hear the woodpecker.
  2. If I had lain down on the sofa, I (fall) asleep.
  3. Ngoc could have worked as a model if she (be) taller.
  4. The soil (not/dry out) if you water the plants regularly.
  5. If you (give) the young boy this stick, he’d hurt himself.
  6. We (not/take) the wrong tram if Dzung had asked the policewoman.
  7. If the cat hides in the tree, the dog (not/find) it.
  8. The students would have solved the problem if they (use) their textbooks.
  9. If he washed his feet more often, his girlfriend (visit) him more often.
  10. Manh (read) the newspaper if he went by train.

Bài tập 2: Hoàn thành câu với từ cho sẵn (chú ý chia động từ)

  1. If/ you/ mix/ red/ blue/ get / purple.
  2. If/ Arsenal/ win/ they/ be/ top/ the league.
  3. It /rain/ we / cancel / the match.
  4. You / take / first bus/ you/will/ get /there on time.
  5. You / need more helpers/ I /can try / get some time off work.
  6. Mary might / deliver your parcel / you /ask /her.
  7. I / were / 20/ I would/ travel/ world
  8. Jim / lent / us / car / we / could / go / party.
  9. We / would / save £3.50 a day / we didn’t / eat any lunch.
  10. Burglars/ broke/ into my house/ they / find any money.

Bài tập 3: Hoàn thành câu với từ cho sẵn

  1. If we meet at 9:30, we (to have) plenty of time.
  2. Lisa would find the milk if she (to look) in the fridge.
  3. The zookeeper would have punished her with a fine if she (to feed) the animals.
  4. If you spoke louder, your classmates (to understand) you.
  5. Dan (to arrive) safe if he drove slowly.
  6. You (to have) no trouble at school if you had done your homework.
  7. If you (to swim) in this lake, you’ll shiver from cold.
  8. The door will unlock if you (to press) the green button.
  9. If Mel (to ask) her teacher, he’d have answered her questions.
  10. I (to call) the office if I was/were you.

Bài tập 4: Hoàn thành câu với từ cho sẵn

  1. If it (to be) warmer, we (to go) swimming.
  2. My parents (to buy) this house if the man (not/to sell) it to someone else.
  3. If he (not/to fail) his driving test, his parents (to lend) him their car.
  4. If my uncle (to tell) me the way to his office, I (not/to arrive) so late.
  5. She (to be) at the airport if she (to read) the message carefully.
  6. Lucy (not/to hurt) her foot if she (not/to drop) the old box on it.
  7. If you (to use) a sharp knife, you (not/to cut) yourself.
  8. If Victoria (to celebrate) her birthday at home, I (to bring) her some flowers.
  9. We (to take) the train to Edinburgh if it (to run) on time. If Max (not/to forget) his schoolbag, he (to give) you your USB flash drive
  10. If Max (not/to forget) his schoolbag, he (to give) you your USB flash drive.

Bài tập 5: Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. If I see him, I _____ (give) him a gift.
  2. If I had a typewriter, I _____ (type) it myself.
  3. If I had known that you were in hospital, I _____ (visit) you.
  4. You could make better progress if you _____ (attend) class regularly.
  5. If I _____ (know) his telephone number, I’d give it to you.
  6. If you _____ (arrive) ten minutes earlier, you would have got a seat.
  7. If he worked more slowly, he _____ (not make) so many mistakes.
  8. I shouldn’t drink that wine if I _____ (be) you.
  9. If I _____ (find) a cheap room, I will stay a fortnight.
  10. A lot of people _____ (be) out of work if the factory closed down.
  11. I (have) ………….. plenty of money now if I (not/spend) ………… so much yesterday.
  12. If someone (give) …………….you a boat, what you (do) …………… ?
  13. If you………..(press) CTRL + S, you………..(save) the file.
  14. The children………..(be) happy if he………..(teach) them English.
  15. If she………..(buy) a new hard disk, she………..(not/ lose) all data.

Hi vọng Bài tập viết lại câu điều kiện nâng cao sẽ giúp bạn luyện tập hiệu quả phần ngữ pháp này

Ngoài ra, Xem ngay khóa học luyện thi IELTS uy tín tại TPHCM

Tặng ngay Voucher học phí khi NHẬN TƯ VẤN tại Tienganhduhoc.vn

III. Đáp án bài tập chi tiết

Đáp án bài tập chi tiết
Đáp án bài tập chi tiết

Đáp án bài tập 1

  1. listened
  2. could have fallen
  3. had been
  4. won’t dry out
  5. gave
  6. wouldn’t have taken
  7. won’t find
  8. had used
  9. would visit
  10. would read

Đáp án bài tập 2

  1. If you mix red and blue, you get purple.
  2. If Arsenal wins, they’ll be top of the league.
  3. If it rains, we will cancel the match.
  4. If you take the first bus, you’ll get there on time.
  5. If you need more helpers, I can try and get some time off work.
  6. Mary might deliver your parcel if you ask her.
  7. If I were 20, I would travel the world.
  8. If Jim lent us his car, we could go to the party.
  9. We would save £3.50 a day if we didn’t eat any lunch.
  10. If burglars broke into my house, they wouldn’t find any money.

Đáp án bài tập 3

  1. will have
  2. looked
  3. had fed
  4. would understand
  5. would arrive
  6. would have had
  7. swim
  8. press
  9. had asked
  10. would call

Đáp án bài tập 4

  1. If it had been warmer, we would have gone swimming.
  2. My parents would have bought this house if the man had not sold it to someoneelse.
  3. If he had not failed his driving test, his parents would have lent him their car.
  4. If my uncle had told me the way to his office, I would not have arrived so late.
  5. She would have been at the airport if she had read the message carefully.
  6. Lucy would not have hurt her foot if she had not dropped the old box on it.
  7. If you had used a sharp knife, you would not have cut yourself.
  8. If Victoria had celebrated her birthday at home, I would have brought her some flowers.
  9. We would have taken the train to Edinburgh if it had run on time
  10. If Max had not forgotten his schoolbag, he would have given you your USB flash drive.

Đáp án bài tập 5

1. will give2. would type3. would have visited 4. attended;5. knew
6. had arrived7. wouldn’t make8. were9. find10. would be
11. would have/ hadn’t spent (ĐK hỗn hợp)12. gives/ what will you do13. press/ save (hoặc will save)14. would be/ taught15. had bought/ wouldn’t have lost

Việc học tiếng Anh quả thật là một điều khó khăn, nhưng nếu áp dụng những bài tập trên mỗi khi học kiến thức mới, bạn hoàn toàn có thể tự học được kiến thức gồm bài tập viết lại câu điều kiện nâng cao có đán án luyện tập. Bên cạnh đó, hãy trao dồi thêm, nắm vững hơn những kiến thức về ngữ pháp để có thể kết hợp với từ vựng, vận dụng một cách thành thạo bạn nhé. Tienganhduhoc.vn hy vọng bài viết đã mang thông tin hữu ích đến các bạn. Nếu có bất cứ thắc mắc nào, hãy để lại bên dưới, chúng tôi sẵn sàng giải đáp cho các bạn !

Cộng đồng Tienganhduhoc.vn - Chia sẻ tài liệu, kinh nghiệm ôn luyện thi IELTS cùng nhau du học.
Tham gia ngay Group Tự Học IELTS 8.0

Bình luận

Bình luận

Bài viết liên quan