Bài tập danh từ, tính từ, trạng từ trong tiếng Anh có đáp án

0
66

Danh từ, tính từ, trạng từ là các loại từ vô cùng quan trọng trong câu. Hầu như không có một câu văn tiếng Anh nào là hoàn thiện mà không chứa một trong ba loại từ trên. Nói như thế để thấy được tầm quan trọng của việc nắm chắc được kiến thức của danh từ, tính từ, trạng từ đối với sự thành bại của người học tiếng Anh. Tuy nhiên, vẫn còn nhiều bạn chưa nắm chắc 3 loại từ này, dẫn đến những thiếu sót trong làm bài, mất điểm đáng tiếc. Vì hiểu được điều đó, nên bài viết hôm nay tienganhduhoc.vn sẽ gửi đến các bạn một số bài tập danh từ, tính từ, trạng từ trong tiếng Anh có đáp án để các bạn được củng cố lại đơn vị kiến thức này.

Xem thêm các bài viết liên quan sau đây được quan tâm nhất:

1. Danh từ

Kiến thức khái quát về danh từ
Kiến thức khái quát về danh từ

1.1. Nhắc lại kiến thức về danh từ

  • Danh từ (Noun) là từ loại để chỉ một người, một vật, một sự việc, một tình trạng hay một cảm xúc.
  • Phân loại: Dựa vào số lượng ta chia làm 2 loại danh từ:
    • Danh từ đếm được: là những danh từ có thể thêm trực tiếp số đếm vào trước nó.
    • Danh từ không đếm được: Là những danh từ không thể đếm trực tiếp hay nói cách khác không thể cho số đếm đứng ngay trước danh từ và thường phải có đơn vị cân, đo, đong đếm phía trước.

Cách dùng:

  • Làm chủ ngữ trong câu

Ví dụ: My dog is yellow (Con chó của tôi màu vàng.)

Ví dụ: We read books everyday (Chúng tôi đọc sách hàng ngày)

  • Làm bổ ngữ cho chủ ngữ

Ví dụ: My father is a teacher ( Bố tôi là giáo viên)

  • Bổ ngữ cho tân ngữ

Ví dụ: They named their cat Sen. (Họ đặt tên cho con mèo của họ là Sen.)

  • Bổ ngữ cho giới từ

Ví dụ: I met him at the station yesterday. ( tôi đã gặp anh ấy tại nhà ga ngày hôm qua )

1.2. Bài tập về danh từ

Bài tập 1

Câu 1: Just because you have………………… doesn’t mean you’re not beautiful. (FLAWLESS)

  • A. Flawlessment 
  • B. Flawlessness                   
  • C. Flawlession                     
  • D. Flaws

Câu 2: ………..makes your heart grow fonder. (ABSENT)

  • A. Absence
  •  B. Absentness                      
  •  C. Absentee                          
  •  D. Absentment

Câu 3: Life is full of surprising………….. (EVENTFUL)

  • A. events 
  • B. eventfulness                     
  • C. event                                 
  • D. eventfulment

Câu 4: The post-war decline in beer ……………………. was practically halted last year. (CONSUME)

  • A. consumption 
  • B. consumming                    
  • C. consumment                    
  • D. consummingness

Câu 5: Better is a dinner of herbs where love is, than a stalled ox and ………………therewith.(HATE)

  • A. hating
  • B. hatred                               
  • C. hateful                              
  • D. hater

Bài tập 2: Sử dụng sở hữu cách để viết lại các câu sau:

1. This is the notebook of Mary.

2. The tool of the mason is heavy.

ưu đãi học bổng khóa học IELTS

3. She prepared the outfit of her children.

4. The coat of the boy was torn.

5. Mr. Van is the friend of Mr. Dong.

6. The windows of the house are green.

7. The caps of the boys are on the shelves.

8. The desks of the pupils are always clean.

9. He likes to read the poems of John Keats.

10. The house of my mother-in-law is in the country

2. Tính từ

2.1. Nhắc lại kiến thức về tính từ

  • Tính từ (adjective, viết tắt là adj) là có vai trò giúp bổ trợ cho danh từ hoặc đại từ, nó giúp miêu tả các đặc tính của sự vật, hiện tượng mà danh từ đó đại diện.
  • Phân loại tính từ theo vị trí:

+ Tính từ thường đứng trước danh từ, các tính từ đứng trước danh từ đều có thể đứng một mình, không có danh từ kèm theo.

Ví dụ: A nice house. This house is nice
Nhưng cũng có một số tính từ luôn đi kèm danh từ như former, main, latter

+ Tính từ đứng một mình, không cần danh từ:

Thường là các tính từ bắt đầu bằng “a”: aware, afraid, alive, awake, alone, ashamed … và một số tính từ khác như: unable, exempt, content,… 

Ví dụ: A bird is afraid
Nếu muốn chuyển sang đứng trước danh từ, chúng ta phải chuyển sang dùng phân từ: A frightened bird

Cách dùng:

  • Vị trí trước danh từ: bổ nghĩa, cung cấp nhiều chi tiết hơn cho danh từ. 

Ví dụ:

“I ate a meal.” Trong đó “meal” – bữa ăn là danh từ, người đọc không thể biết được bữa ăn đó là gì, như thế nào?

  • Sau động từ liên kết

Ví dụ:

  • He is so cool (Tobe: thì, là, ở)

2.2. Bài tập về tính từ

Bài 1: Chia dạng đúng của các từ trong ngoặc

  1. Mina thinks she’d call it a ___________ image. (beauty)
  2. My sister wore a ___________ shirt yesterday. (sleeve)
  3. Her brother met a ___________ person in Canada. (home)
  4. Jacky is the most ____________ boy im my class. (handsomeness)
  5. It was so __________ in my daungter’s room. (disgust)
  6. They had a __________ trip on holiday last week. (excite)
  7. The waves are way too ________. (loft)
  8. She is a ___________ little girl. (humor)
  9. This film is so _________. (bore)
  10. Binh is a _________ opponent to me. (danger)
  11. Cuc is a __________ girl. (care)
  12. His house seems quite _________ today. (tidily)

Bài 2: Điền tính từ trái nghĩa với các từ cho trước

OldIntelligent
FunStrong
ColdSuspicious
SoftLucky
LongPopular
HeavyDangerous
CleanTiny
UglyBrave
CheapAncient
TameThin

3. Trạng từ

3.1. Nhắc lại kiến thức về trạng từ

  • Trạng từ là từ loại được dùng để bổ nghĩa cho động từ, tính từ, một trạng từ khác hay cho cả câu. Tùy trường hợp câu nói mà ngưới ta có thể đặt nó đứng sau hay cuối câu.
  • Trạng từ trong tiếng Anh có thể được phân loại theo nghĩa hoặc theo vị trí của chúng trong câu, trạng từ có thể được phân loại thành:
    • Trạng từ chỉ cách thức (Manner)
    • Trạng từ chỉ thời gian (Time)
    • Trạng từ chỉ tần suất (Frequency)
    • Trạng từ chỉ nơi chốn (Place)
    • Trạng từ chỉ mức độ (Grade)
    • Trạng từ chỉ số lượng (Quantity)
    • Trạng từ nghi vấn (Questions)
    • Trạng từ liên hệ (Relation)
  • Cách dùng: Trạng từ thường được dùng sau động từ để bổ ngữ cho động từ. Ngoài ra, trạng từ thường đứng sau động từ “ to be”, đứng trước động từ thường, đứng trước tính từ, sử dụng kết hợp với các cấu trúc đặc biệt như: too…to (quá để làm gì); enough…to (đủ để làm gì)

Cấu trúc thông thường của trạng từ: S + V (+ O) + Adv

3.2. Bài tập về trạng từ

Bài tập 1: Chọn đáp án đúng

1. The man will go to the match ______.
A. Sometime
B. Anywhere
C. Even if it rains

2. It’s time to eat ____!
A. Tomorrow
B. Now
C. Never

3. Turn off the light before you go _____.
A. Out
B. Seldom
C. Immediately

4. The cake is ______ frozen.
A. Anywhere
B. Completely
C. Inside

5. Dan _____ early on weekdays.
A. Gets always up
B. Always gets up
C. Gets up always

Bài tập 2: Tìm tính từ ở câu thứ nhất và điền dạng trạng từ của nó ở câu thứ hai sao cho nghĩa phù hợp

  1. James is careful. He drives____________.
  2. The girl is slow. She walks____________.
  3. Her English is perfect. She speaks English____________.
  4. Our teacher is angry. She shouts____________.
  5. My neighbor is a loud speaker. He speaks____________.
  6. He is a bad writer. He writes____________.
  7. Jane is a nice guitar player. He plays the guitar____________.
  8. He is a good painter. He paints____________.
  9. She is a quiet girl. She does her job____________.
  10. This exercise is easy. You can do it____________.

4. Đáp án tất cả bài tập

Đáp án bài tập
Đáp án bài tập

1.1. Đáp án bài tập về danh từ

Bài tập 1

  1. D
  2. A
  3. A
  4. A
  5. B

Bài tập 2

  1. This is the notebook of Mary. -> This is Mary’s book.
  2. The tool of the mason is heavy. -> The mason’s tool is heavy.
  3. She prepared the outfit of her children. -> She prepared the children’s outfit.
  4. The coat of the boy was torn. -> The boy’s coat was torn.
  5. Mr.Van is the friend of Mr.Dong. -> Mr. Van is Mr. Dong’s friend.
  6. The windows of the house are green. -> Câu này giữ nguyên vì khi chủ thể sở hữu là vật vô tri vô giác thì ta không sử dụng sở hữu cách “’s” mà chỉ sử dụng cấu trúc với “of”.
  7. The caps of the boys are on the shelves. -> The boy’s caps are on the shelves.
  8. The desks of the pupils are always clean. -> The pupil’s desks are always clean.
  9. He likes to read the poems of John Keats. -> He likes to read John Keats’ poems.
  10. The house of my mother-in-law is in the country. -> My mother – in – law’s house is in the country.

1.2. Đáp án bài tập về tính từ

Bài 1:

1.Mina thinks she’d call it a ______beautiful_____ image. (beauty)

➔ Cần 1 tính từ bổ nghĩa cho danh từ “image”.

2. My sister wore a _____sleeveless______ shirt yesterday. (sleeve)

➔ Cần 1 tính từ bổ nghĩa cho danh từ “shirt”

3. Her brother met a _____homeless______ person in Canada. (home)

➔ Cần 1 tính từ bổ nghĩa cho danh từ “person”

4. Jacky is the most ______handsome______ boy im my class. (handsomeness)

➔ Cần 1 tính từ bổ nghĩa cho danh từ “boy”

5. It was so ______disgusting____ in my daungter’s room. (disgust)

➔ Cấu trúc “It + be + so + adj”

6. They had a ____exciting______ trip on holiday last week. (excite)

➔ Cần 1 tính từ bổ nghĩa cho danh từ “trip”

7. The waves are way too ____lofty____. (loft)

➔ Cấu trúc “too + adj”

8. She is a _____humorous______ little girl. (humor)

➔ Cần 1 tính từ bổ nghĩa cho danh từ “girl”

9. This film is so ____boring_____. (bore)

➔ Cấu trúc “so + adj”

10. Binh is a ____dangerous_____ opponent to me. (danger)

➔ Cần 1 tính từ bổ nghĩa cho danh từ “opponent”

11. Cuc is a ____careful______ girl. (care)

➔ Cần 1 tính từ bổ nghĩa cho danh từ “girl”

12. His house seems quite ____tidy_____ today. (tidily)

➔ Cấu trúc s”eem + adj”

Bài 2:

Old (già)Young (trẻ)Intelligent (thông minh)Stupid (ngu ngốc)
Fun (vui)Boring/Bored (nhàm chán)Strong (mạnh mẽ)Weak (yếu)
Cold (lạnh)Hot (nóng)Suspicious (nghi ngờ)Sure (chắc chắn)
Soft (mềm)Hard (cứng)Lucky (may mắn)Unlucky (không may mắn)
Long (dài)Short (ngắn)Popular (phổ biến)Rare (hiếm)
Heavy (nặng)Light (nhẹ)Dangerous (nguy hiểm)Safe (an toàn)
Clean (sạch)Dirty (bẩn)Tiny (nhỏ bé)Huge (khổng lồ)
Ugly (xấu)Beautiful (đẹp)Brave (dũng cảm)Afraid (lo sợ)
Cheap (rẻ)Expensive (đắt)Ancient (cổ)Modern (hiện đại)
Tame (thuần dưỡng)Wild (hoang dã)Thin (mỏng)Thick (dày)

1.3. Đáp án bài tập về trạng từ

Bài tập 1 

  • 1. C  
  • 2. B
  • 3. A   
  • 4. B
  • 5. B  

Bài tập 2

  1. James is careful. He drives carefully.
  2. The girl is slow. She walks slowly.
  3. Her English is perfect. She speaks English perfectly.
  4. Our teacher is angry. She shouts angrily.
  5. My neighbor is a loud speaker. He speaks loudly.
  6. He is a bad writer. He writes badly.
  7. Jane is a nice guitar player. He plays the guitar nicely.
  8. He is a good painter. He paints well.
  9. She is a quiet girl. She does her job quietly.
  10. This exercise is easy. You can do it easily.

Ngoài ra, tienganhduhoc.vn cũng đã từng viết về đơn vị kiến thức này về các từ loại danh từ, tính từ, động từ ở các bài viết trước, các bạn có thể tham khảo để củng cố kiến thức chắc chắn hơn.

Học tiếng Anh thông minh
Học tiếng Anh thông minh

Trên đây là những bài tập danh từ, tính từ, trạng từ trong tiếng Anh có đáp án do tienganhduhoc.vn đã sưu tầm và chắt lọc lại cho các bạn. Học bất cứ đơn vị kiến thức nào và làm bài tập để ôn lại là cách học rất hiệu quả. Mong rằng bài viết trên sẽ giúp ích cho các bạn. Nếu có bất cứ thắc mắc gì cứ để lại bình luận bên dưới nhé. Tienganhduhoc.vn sẽ luôn cố g ắng giải đáp kịp thời cho các bạn. Chúc các bạn học tập vui vẻ!

Hi mọi người, mình là Kim Liên, hiện tại đang là sinh viên trường Đại học Kinh tế - Luật (Đại học Quốc gia TP HCM). Mình rất vui khi được là người đồng hành cùng các bạn, chia sẻ kiến thức và những mẹo nhỏ để cùng bạn học tiếng Anh tốt hơn. Mình hi vọng được lắng nghe những lời chia sẻ từ mọi người. Nên nếu bạn có thắc mắc gì về bài viết, cũng như những khó khăn trong quá trình học tập thì hãy chia sẻ với mình nhé. Chúc mọi người có một buổi học thật hiệu suất với những bài học ở tienganhduhoc.vn!

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here