Công thức Câu bị động (passive Voice) cách dùng & bài tập có đáp án

0
94

Câu bị động là một trong những điểm ngữ pháp cơ bản không thể bỏ qua nếu bạn đang trong hành trình chinh phục ngữ pháp tiếng Anh. Cùng tienganhduhoc.vn tìm hiểu thêm cấu trúc này nhé.

Câu bị động (Passive Voice) được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó. Thời của động từ ở câu bị động phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động.

Xem thêm ngay:
Các Gerund trong tiếng Anh – Cách dùng & phân biệt với động từ trợ động từ
Cách dùng used to/ be used to/ get used to – Cấu trúc & phân biệt
Cách học và sử dụng dấu câu trong tiếng Anh ít ai biết

1. Câu bị động là gì?

Câu bị động hay trong tiếng Anh là passive voice là câu được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng chịu tác động của hành động hơn là hành động đó. Theo mỗi thì sử dụng thì cấu trúc của câu bị động cũng thay đổi theo.

Câu bị động là 1 trong những cấu trúc cơ bản không thể bỏ qua nếu bạn đang trong hành trình chinh phục những đỉnh cao mới trong TOEIC/IELTS/ Tiếng anh.

Câu bị động trong tiếng Anh
Câu bị động trong tiếng Anh

Cấu trúc câu bị động

  • Chúng ta có cấu trúc câu chủ động là:  S + V + O
  • Công thức passive voice chung: S + be + V3

Cấu trúc câu bị động ở dạng thì nào thì chia tobe theo thì đó mà các bạn cùng tìm hiểu dưới đây. 

Nếu câu có động từ và hai tân ngữ thì muốn nhấn mạnh tân ngữ nào thì thường sẽ dùng tân ngữ đó chuyển thành chủ ngữ bị động. Trong trường hợp chung, tân ngữ được chọn là tân ngữ gián tiếp.

Ví dụ: I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me).

Lưu ý: 

  • Nếu S – chủ ngữ trong câu chủ động là: they, people, everyone, someone, anyone, etc => thì không cần đưa vào câu bị động.

Ví dụ: 

They stole my motorbike last night. (Bọn chúng lấy trộm xe máy của tôi đêm qua.)

 My motorbike was stolen last night. (Xe máy của tôi đã bị lấy trộm đêm qua.)

  • Nếu là người hoặc vật.

Trực tiếp gây ra hành động thì dùng chuyển sang bị động sẽ dùng ‘by’.

Ví dụ: She is making a cake => A cake is being made by her.

ưu đãi học bổng khóa học IELTS
  • Gián tiếp gây ra hành động thì dùng ‘with’.

Ví dụ: A door is opened with a key.

2. Khi nào thì dùng câu bị động

Vì sao chúng ta cần dùng câu bị động trong tiếng Anh khi đã có thể dùng câu chủ động? Lý do là bởi vì có 2 trường hợp mà câu chủ động không diễn đạt được:

  • Trường hợp 1: Dùng để nhấn mạnh vào đối tượng bị tác động bởi một hành động, thay vì chủ thể gây ra hành động.

Chủ động: A dog bit my son. → chủ thể gây ra hành động là “a dog” → Một con chó đã cắn con trai tôi.

Bị động: My son was bitten by a dog. → nhấn mạnh đối tượng bị tác động “my son” → Con trai tôi đã bị chó cắn.

Chủ động: Mark has tricked me. → chủ thể gây ra hành động là “Mark” → Mark đã lừa tôi.

Bị động: I have been tricked by Mark. → nhấn mạnh đối tượng bị tác động “I” → Tôi bị Mark lừa.

Câu bị động: My son was bitten by a dog.

My son was bitten by a dog.

  • Trường hợp 2: Khi chủ thể gây ra hành động trong câu không rõ là ai, không quan trọng hoặc không muốn đề cập đến.

My credit card has been stolen! → Thẻ tín dụng của tôi bị trộm. → Ta không biết ai là người lấy trộm.

A mistake was made. → Có một lỗi sai phạm. → Người nói không biết hoặc không muốn chỉ rõ ai là người gây lỗi.

Câu bị động: My credit card has been stolen.

Tuy nhiên chúng ta cũng nên lưu ý là, ngoài 2 trường hợp này ra thì chúng ta vẫn nên ưu tiên dùng câu chủ động cho các trường hợp bình thường, bởi vì nếu dùng câu bị động sẽ không tự nhiên bằng.

3. Câu bị động xuất hiện trong các thì

Câu bị động xuất hiện trong các thì
Câu bị động xuất hiện trong các thì
ThìChủ độngBị động
Hiện tại đơnS + V + OMy mother often washes dishes.S + be + V3 (+ by Sb/ O)Dishes are often washed by my mother.
Hiện tại tiếp diễnS + am/ is/ are + Ving + OShe is making a cake.S + am/ is/ are +  being + V3 (+ by Sb/ O)A cake is being made by her.
Hiện tại hoàn thànhS + have/ has + V3 + OHe has washed his car for hours.S + have/ has + been + V3 (+ by Sb/ O)His car has been washed by him for hours.
Quá khứ đơnS + V-ed + OMy mother bought that washing machine in 2010.S + was/ were + V3 (+ by Sb/ O)That washing machine was bought by my mother in 2010.
Quá khứ tiếp diễnS + was/ were + V ing + OYesterday morning she was cutting the grass.S + was/ were + being + V3 (+ by Sb/ O)The grass was being cut by her yesterday morning.
Quá khứ hoàn thànhS + had + V3 + OShe had cooked lunch before leaving.S + had + been + V3 (+ by Sb/ O)Lunch had been cooked by her before she left.
Tương lai đơnS + will V + OI will feed the dogs.S + will be + V3 (+ by Sb/ O)The dogs will be fed.
Tương lai tiếp diễnS + will be + Ving + OI will be washing dishes this time tomorrow.S + will be + being + V3 (+ by Sb/ O)Dishes will be being washed by me this time tomorrow. 
Tương lai hoàn thànhS + will have + V3 + OThey will have completed the assignment by the end of January.S + will have + been + V3 (+ by Sb/ O)The assignment will have been completed by the end of January.
Xem thêm:
Cách rút gọn mệnh đề quan hệ – Phương pháp mỗi dạng bài tập
Công thức dấu hiệu nhận biết thì quá khứ đơn – Bài tập có đáp án
Các thì trong tiếng Anh: Bảng tổng hợp 12 thì và ví dụ bài tập

4. Câu bị động với động từ khuyết thiếu

Câu bị động với động từ khuyết thiếu
Câu bị động với động từ khuyết thiếu

Riêng với động từ khuyết thiếu, công thức của câu bị động có sự khác biệt một chút: S + modal verb + be + V3 (+ by O)

Ví dụ:

This must be done before Christmas.

Dạng đặc biệt: Need + Ving = Need to be + V3

5. Các bước chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động

Bước 1: Xác định tân ngữ trong câu chủ động, chuyển thành chủ ngữ câu bị động.

Bước 2: Xác định thì (tense) trong câu chủ động rồi chuyển động từ về thể bị động như hướng dẫn ở trên.

Bước 3: Chuyển đổi chủ ngữ trong câu chủ động thành tân ngữ thêm “by” phía trước. Những chủ ngữ không xác định chúng ta có thể bỏ qua như: by them, by people….

Cách chuyển câu trực tiếp sang câu bị động
Cách chuyển câu trực tiếp sang câu bị động

Ví dụ:

  • My father waters this flower every morning. =>This flower is watered (by my father) every morning.
  • John invited Fiona to his birthday party last night. =>Fiona was invented to John’s birthday party last month
  • Her mother is preparing dinner in the kitchen. =>The dinner is being prepared (by her mother) in the kitchen.

Lưu ý khi chuyển sang câu bị động: 

  • Các nội động từ (Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào) không được dùng ở bị động.

Ví dụ: My leg hurts.

  • Đặc biệt khi chủ ngữ chịu trách nhiệm chính của hành động cũng không được chuyển thành câu bị động.

The US takes charge (Nước Mỹ nhận lãnh trách nhiệm)

  • Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng with.

Ví dụ: 

  • The bird was shot with the gun.
  • The bird was shot by the hunter.
  • Trong một số trường hợp to be/to get + P2 hoàn toàn không mang nghĩa bị động mà mang 2 nghĩa:

Chỉ trạng thái, tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải.

Ví dụ: 

Could you please check my mailbox while I am gone.

He got lost in the maze of the town yesterday.

Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy

Ví dụ: 

  • The little boy gets dressed very quickly.
  • Could I give you a hand with these tires?
  • No thanks, I will be done when I finish tightening these bolts.
  • Mọi sự biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 giữ nguyên.

to be made of: Được làm bằng (Đề cập đến chất liệu làm nên vật).

Ví dụ: This table is made of wood.

to be made from: Được làm ra từ (đề cập đến việc nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu để làm nên vật)

Ví dụ: Paper is made from wood.

to be made out of: Được làm bằng (đề cập đến quá trình làm ra vật)

Ví dụ: This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs, and milk.

to be made with: Được làm với (đề cập đến chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật)

Ví dụ: This soup tastes good because it was made with a lot of spices.

6. Bài tập 

Xem thêm các dạng bài tập khác sau đây:
Bài tập Câu điều kiện đặc biệt và công thức cách dùng đầy đủ
Bài tập thì quá khứ hoàn thành tiếp diễn – Cách dùng công thức đơn giản
Bài tập câu trực tiếp gián tiếp và công thức ứng dụng chi tiết

Exercise 1: Chuyển các câu sau sang thể bị động

  1. The waiter brings me this dish.
  2. Our friends send these postcards to us.
  3. Their grandmother told them this story when they visited her last week.
  4. Tim ordered this train ticket for his mother.
  5. She showed her ticket to the airline agent.
  6. Jim baked this cake yesterday.
  7. They are going to buy a new apartment next year.
  8. The shop assistant handed these boxes to the customer.
  9. The board awarded the first prize to the reporter.
  10. Have you sent the Christmas cards to your family?
  11. The committee appointed Alice’s secretary for the meeting.
  12. Tom will give Anna a ride to school tomorrow.
  13. They keep this room tidy all the time.
  14. We gave Ann some bananas and some flowers.
  15. They moved the fridge into the living room.

Exercise 2: Chuyển các câu hỏi sau sang thể bị động

  1. When will you do the work?
  2. How are you going to deal with this problem?
  3. How do you spend this amount of money?
  4. I wonder whether the board of directors will choose Susan or Jane for the position.
  5. How did the police find the lost man?

Exercise 3: Chuyển các câu sau sang bị động

  1. My father waters this flower every morning.
  2. John invited Fiona to his birthday party last night.
  3. Her mother is preparing dinner in the kitchen.
  4. We should clean our teeth twice a day.
  5. Our teachers have explained the English grammar.
  6. Some drunk drivers caused the accident in this city.
  7. Tom will visit his parents next month.
  8. The manager didn’t phone the secretary this morning.
  9. Did Mary buy this beautiful dress?
  10. I won’t hang these old pictures in the living room.
  11. The German didn’t build this factory during the Second World War.
  12. The Greens are going to paint this house and these cars for Christmas Day.
  13. Ann had fed the cats before she went to the cinema.
  14. The students have discussed the pollution problems since last week.
  15. Have the thieves stolen the most valuable painting in the national museum?
  16. Some people will interview the new president on TV.
  17. How many languages do they speak in Canada?
  18. Are you going to repair those shoes?
  19. He has broken his nose in a football match.
  20. Have you finished the above sentences?

7. Đáp án

Exercise 1: Chuyển các câu sau sang thể bị động

  1. This dish is brought to me by the waiter.
  2. These postcards are sent to us by our friends.
  3. They were told this story by their grandmother when they visited her last week.
  4. This train ticket was ordered for Tom’s mother by him.
  5. Her ticket was shown to the airline agent by her.
  6. This cake was baked by Jim yesterday.
  7. A new apartment is going to be bought next year.
  8. The customer was handed these boxes by the shop assistant.
  9. The first prize was awarded to the reporter by the board.
  10. Have the Christmas cards been sent to your family?
  11. Alice was appointed secretary for the meeting by the committee.
  12. Anna will be given a ride to school by Tom tomorrow.
  13. This room is kept tidy all the time.
  14. Ann was given some bananas and some flowers by us.
  15. The fridge was moved into the living room.

Exercise 2: Chuyển các câu hỏi sau sang thể bị động

  1. When will the work be done?
  2. How is this problem going to be dealt with?
  3. How is this amount of money spent?
  4. I wonder whether Susan or Jane will be chosen for the position by the board of directors.
  5. How was the lost man found by the police?

Exercise 3: Chuyển các câu sau sang bị động

  1. This flower is watered (by my father) every morning.
  2. Fiona was invented to John’s birthday party last night.
  3. The dinner is being prepared (by her mother) in the kitchen.
  4. Our teeth should be cleaned twice a day.
  5. English grammar has been explained (by our teacher).
  6. The accident was caused in this city (by some drunk drivers).
  7. Tom’s parents will be visited (by him) next month.
  8. The secretary wasn’t phoned (by the manager) this morning.
  9. Was this beautiful dress bought by Mary?
  10. These old pictures won’t be hung in the living room (by me).
  11. This factory wasn’t built (by the Greens) during the Second World War.
  12. This house and these cars are going to be painted for Christmas day by the Greens.
  13. The cats had been fed (by Ann) before she went to the cinema.
  14. The pollution problems have been discussed (by the students) since last week.
  15. Has the most valuable painting in the national museum been stolen (by the thieves.)
  16. The new president will be interviewed on TV (by some people).
  17. How many languages are spoken in Canada(by them)?
  18. Are those shoes going to be repaired?
  19. His nose has been broken in a football match(by him).
  20. Have the above sentences been finished?

Trên đây là bài học về công thức Câu bị động (passive Voice) cách dùng & bài tập có đáp án trong phần ngữ pháp tiếng Anh. Các bạn nên chú ý học và thực hành thêm các bài tập để nắm vững dạng câu này nhé.

Tổng hợp: https://tienganhduhoc.vn

Lợi ích của việc du học bao gồm cơ hội để khám phá những địa hình mới, kì quan thiên nhiên, bảo tàng và các địa danh của quốc gia. Ngoài ra, khi ở nước ngoài, bạn sẽ không bị hạn chế việc đi du lịch ở quốc gia mà bạn đang học – bạn cũng có cơ hội đặt chân tới các quốc gia láng giềng một cách tốt hơn. Nếu bạn đang có nhu cầu học tiếng anh nâng cao và dễ tiếp thu với thời gian sớm nhất. Bạn có thể để lại thông tin bằng cách inbox trực tiếp trên Fanpage tiếng Anh du học để được hỗ trợ tư vấn ôn luyện thi IELTS miễn phí tại Trung tâm luyện thi IELTS TPHCM tốt nhất cho bạn nhé. Đừng ngần ngại nếu có bất kỳ thắc mắc gì về vấn đề DU HỌC hoặc LUYỆN THI IELTS bạn có thể nhắn tin hỏi ngay hoặc để lại bình luận bên dưới bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here