Bài tập về Would you/ Do you mind: cấu trúc và cách dùng [có đáp án]

0
50

Có phải chúng ta thường bắt gặp cấu trúc câu cầu khiến Would you mind/ Do you mind khi làm các bài tập tiếng Anh? Và nếu như bạn chưa hiểu rõ về chúng thì hãy cùng chúng tôi tìm hiểu và giải những bài tập về cấu trúc & cách dùng Would you mind/ Do you mind trong bài viết dưới đây nhé! Các bài tập đều có đáp án để các bạn tiện theo dõi.

Bài viết đang được chú ý quan tâm nhất:

1. Câu yêu cầu bình thường.

Câu yêu cầu bình thường với Would you mind/Do you mind và động từ thêm ING
Câu yêu cầu bình thường với Would you mind/Do you mind và động từ thêm ING

Công thức: Would you mind/Do you mind + (S) + Ving? (bạn có phiền làm gì đó hay không?)

Cách sử dụng: sử dụng để đưa ra các yêu cầu hoặc hỏi ý kiến của người khác về một việc nào đó.

Ví dụ:

  • Would you mind / Do you mind helping me for a few minutes?
    (Bạn có phiền giúp tôi ít phút được không?)
  • Would you mind / Do you mind not smoking? (= Please don’t smoke.)
    (Xin đừng hút thuốc.)
  • Would you mind / Do you mind opening the window? (= Please open the window.)
    (Phiền bạn mở giùm cửa sổ. / Vui lòng mở giùm cửa sổ.)

2. Câu hỏi xin phép một cách lịch sự.

Câu hỏi xin phép một cách lịch sự với IF
Câu hỏi xin phép một cách lịch sự với IF

Công thức:

Would you mind/Do you mind + if + Mệnh đề (hiện tại)

Would you mind/Do you mind + if + Mệnh đề (quá khứ)

Cách sử dụng: Dùng để hỏi hay xin phép điều gì đó một cách lịch sự.

Ví dụ:

  • Do you mind if I smoke? (Anh có phiền không nếu tôi hút thuốc?)
  • Would you mind if I opened the window? (Bạn có phiền không nếu tôi mở cửa sổ?
  • Would you mind if I sat here?  (Bạn có phiền không nếu tôi ngồi ở đây?)
  • Do you mind if we went home early? (Bạn có phiền không nếu chúng ta về nhà sớm?)

3. Cách trả lời.

Cách trả lời
Cách trả lời

Để đồng ý với yêu cầu:

  • No, I don’t mind.  (Không, tôi không thấy phiền./Tôi không bận tâm đâu.)
  • No, of course not.  (Đương nhiên là không rồi.)
  • Not at all.  (Không hề.)
  • Please do. (bạn cứ làm đi)
  • No. Not at all. (không sao cả)
  • Never mind/ you’re welcome. (không sao)
  • No. Of course not. (ồ dĩ nhiên là không phiền gì cả)
  • No. That would be fine. (Ồ không bạn cứ làm đi)
  • No. I’d be happy to do. (không. Tôi rất vui khi được làm được điều đó)
  • No. I’d be glad to. (không. Tôi rất vui khi được làm được điều đó)

Để từ chối yêu cầu:

  • I’m sorry, I can’t.  (Tôi xin lỗi, tôi không thể.)
  • I’m sorry. That’s not possible.  (Tôi xin lỗi. Điều đó là không thể.)
  • I’d rather/ prefer you didn’t. (bạn không làm thì tốt hơn)

Lưu ý :  câu trả lời No (không) hoặc Not at all (không có gì) được dùng để cho phép trong cấu trúc Would you mind if / Do you mind if… ? (nhưng chúng ta thường thêm vào những từ khác nữa để làm cho ý nghĩa thật rõ ràng.)

Ví dụ:

ưu đãi học bổng khóa học IELTS
  • Do you mind if I look at your paper? (Bạn có phiền không nếu tôi xem nhờ báo của bạn?)

No, please do. (Không, xin cứ xem.)

  • Would you mind if I used your handphone? (Bạn có phiền không nếu tôi dùng điện thoại cầm tay của bạn?)

No, please do. (Không, xin cứ tự nhiên.)

BÀI TẬP VẬN DỤNG

Xem thêm các dạng bài tập khác được nhiều bạn quan tâm:

Bài 1: Điền vào chỗ trống.

  1. Would you mind if I ­____________ you tonight? (not join)
  2. Would you mind if you ­____________ the fences? (paint)
  3. Do you mind if I ­____________ with you tonight? (stay)
  4. Would you mind ­____________ a letter for me? (send)
  5. Would you mind Daniel’s ­____________ TV here? (watch)
  6. Do you mind ­____________ my car to the service? (take)
  7. Do you mind if you ­____________ down the music? (turn)
  8. Excuse me. Would you mind (put out) _______________ your cigarette? It’s non-smoking area here.
  9. Would you mind if I (use) _______________ your phone to make a call.
  10. Would you mind ­____________ me the salt? (pass)
  11. While we are away, would you mind if you (take care) _______________ of the cat?
  12. Do you mind if I ­____________ early tomorrow? (not come)
  13. Do you mind ­____________ the broken chair? (fix)
  14. Would you mind (postpone) _______________ the exam?
  15. Ma’am, would you mind (open) _______________ up your luggage? I need to look inside.

Đáp án:

  1. did not join/ didn’t join 
  2. painted 
  3. stay
  4. sent 
  5. watching 
  6. taking 
  7. turn 
  8. put out
  9. used 
  10. passed 
  11. took care 
  12. do not come/ don’t come 
  13. fix
  14. postponed  
  15. opened 

Bài 2: Sắp xếp lại các từ sau để được câu hoàn chỉnh.

  1. Do/ showing/ mind/ you/ the/ post office/ way/ me/ to/ the/?/
  2. you/ Would/ if/ mind/ went/ movies / I/ to/ the/ tomorrow/?/
  3. Would/ mind/ you/ I/ on/ if/ turned/ the/ TV /?/
  4. mind/ Would/ you/ me/ helping/ dinner/ cook/?/
  5. Do/ mind/ you/ I/ if / borrow/ umbrella/ your/?/
  6. smoked/ you/ Would/ I/ if/ mind/?/

Đáp án:

  1. Do you mind showing me the way to the post office?
  2. Would you mind if I went to the movies tomorrow?
  3. Would you mind if I turned on the TV?
  4. Would you mind helping me cook dinner?
  5. Do you mind if I borrow your umbrella?
  6. Would you mind if I smoked?

Bài 3: Viết lại câu sau theo nghĩa tương đương, sử dụng những từ cho sẵn

  1. Could I sit here? => Would you mind if ____________
  2. Can I use your computer? => Do you mind if _____________
  3. Would you mind if I opened the window? => Do you mind if _____________
  4. Can you give me some advice about this? => Do you mind ____________
  5. Can I borrow your dictionary? => Would you mind if ____________
  6. Would you mind doing me a favour? => Do you mind _____________

Đáp án:

  1. Would you mind if I sat here?
  2. Do you mind if I use your computer?
  3. Do you mind if I open the window?
  4. Do you mind giving me some advice about this?
  5. Would you mind if I borrowed your dictionary?
  6. Do you mind doing me a favour?

Trên đây là tất cả những lý thuyết về cấu trúc & cách dùng Would you mind/ Do you mind cùng những bài tập vận dụng kèm đáp án chúng tôi đã tổng hợp. Tienganhduhoc hy vọng bạn có thể có thêm nhiều kiến thức và hiểu rõ về cấu trúc này và đạt được những thành quả tốt trong việc học tiếng Anh của mình nhé!

Lợi ích của việc du học bao gồm cơ hội để khám phá những địa hình mới, kì quan thiên nhiên, bảo tàng và các địa danh của quốc gia. Ngoài ra, khi ở nước ngoài, bạn sẽ không bị hạn chế việc đi du lịch ở quốc gia mà bạn đang học – bạn cũng có cơ hội đặt chân tới các quốc gia láng giềng một cách tốt hơn. Nếu bạn đang có nhu cầu học tiếng anh nâng cao và dễ tiếp thu với thời gian sớm nhất. Bạn có thể để lại thông tin bằng cách inbox trực tiếp trên Fanpage tiếng Anh du học để được hỗ trợ tư vấn ôn luyện thi IELTS miễn phí tại Trung tâm luyện thi IELTS TPHCM tốt nhất cho bạn nhé. Đừng ngần ngại nếu có bất kỳ thắc mắc gì về vấn đề DU HỌC hoặc LUYỆN THI IELTS bạn có thể nhắn tin hỏi ngay hoặc để lại bình luận bên dưới bài viết.

LEAVE A REPLY

Please enter your comment!
Please enter your name here